Thứ Năm, 26 tháng 7, 2018

6 triệu chứng thường gặp của bệnh viêm túi mật

Viêm túi mật có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, giới tính và thường gây nhiều biến chứng nguy hại cho sức khỏe nếu không được chữa trị kịp thời. Tuy nhiên, nếu chú ý phát hiện ra bệnh từ sớm thì tỷ lệ chữa khỏi là rất cao. Vậy làm thế nào để chúng ta có thể phát hiện được căn bệnh này một cách sớm nhất? Cùng tìm hiểu các dấu hiệu, triệu chứng viêm túi mật cấp tính để kịp thời chữa trị ngay từ bây giờ nhé!

6 triệu chứng thường gặp của bệnh viêm túi mật
6 triệu chứng thường gặp của bệnh viêm túi mật.

Viêm túi mật là bệnh gì?


Trong cơ thể của bạn, túi mật là một cơ quan chịu trách nhiệm lưu trữ dịch mật do gan bài tiết, từ đó giúp quá trình tiêu hóa thức ăn làm việc trơn tru, hiệu quả. Thế nhưng, một vài thói quen trong chế độ ăn uống hay sinh hoạt hàng ngày có thể là nguyên nhân dẫn đến bệnh viêm túi mật về sau. 

Viêm túi mật là tình trạng nhiễm trùng ở túi mật. Túi mật là một túi nhỏ nằm dưới gan, chứa mật do gan tạo ra và có chức năng tiết mật vào ruột khi thức ăn được đưa vào. Mật giúp hòa tan chất béo trong thức ăn. Nguyên nhân chính gây ra viêm túi mật là do sỏi mật bị kẹt trong ống dẫn từ túi mật đến ruột. Nếu không chữa trị kịp thời, viêm túi mật có thể dẫn đến nhiễm trùng và thủng túi mật.

Những ai thường mắc phải viêm túi mật?

Bệnh viêm túi mật có thể xảy ra ở mọi người ở mọi độ tuổi. Tuy nhiên, bệnh thường xuất hiện nhiều hơn ở người cao tuổi và ở nữ giới nhiều hơn nam giới. Với những trường hợp nguyên nhân bệnh không phải do sỏi mật, bệnh thường xảy ra ở nam giới và người cao tuổi.

Những yếu tố nào làm tăng nguy cơ mắc viêm túi mật?


Do phần lớn bệnh sỏi mật có thể dẫn tới viêm túi mật, các triệu chứng của hai loại bệnh khá tương đồng nhau. Những yếu tố nguy cơ đối với viêm túi mật cũng giống như ở bệnh sỏi mật, bao gồm:

  • Tuổi trung niên
  • Béo phì
  • Chế độ ăn giàu chất béo
  • Nhịn đói
  • Sụt hoặc tăng cân quá mức
  • Tác dụng phụ từ thuốc đặc trị
  • Đang mang thai.
  • Bạn không có các yếu tố nguy cơ bệnh không có nghĩa là bạn không thể mắc bệnh. Bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ chuyên khoa để biết thêm chi tiết.

6 triệu chứng phổ biến của bệnh viêm túi mật

- Vàng da, vàng mắt

Nếu túi mật của bạn bị chặn bởi sỏi mật thì bạn sẽ gặp phải tình trạng vàng da, vàng mắt. Do túi mật bị tắc nghẽn không thể di chuyển tới mật nên mật sẽ dần tích tụ và để lại một lượng bilirubin trong máu. Chính lượng bilirubin thừa này là nguyên nhân gây ra tình trạng vàng da, hoặc vàng mắt.

6 triệu chứng thường gặp của bệnh viêm túi mật
Nếu túi mật của bạn bị chặn bởi sỏi mật thì bạn sẽ gặp phải tình trạng vàng da, vàng mắ.

- Sốt cao

Ngay khi nhận thấy mình có hiện tượng sốt cao và người ớn lạnh thì bạn nên cẩn thận vì đó có thể là một dấu hiệu của bệnh viêm túi mật. Tình trạng viêm túi mật thường là do sỏi mật, nhiễm trùng do vi khuẩn, uống rượu bia, hoặc khối u ác tính trong cơ thể gây ra.

- Đau bụng sau bữa ăn

Hiện tượng này rất dễ xảy ra với nhiều người, đặc biệt là sau khi ăn đồ nhiều dầu mỡ. Lúc này, bạn sẽ nhận thấy các cơn đau đầu, khó chịu... Và để tiêu hóa chất béo dư thừa trong cơ thể thì bạn nên chủ động đi khám xem túi mật của mình đang có vấn đề gì.

- Có cảm giác đau nhói khi hít thở

Người mắc bệnh viêm túi mật không chỉ gặp phải tình trạng đau bụng, đau ngực... mà còn thường có cảm giác đau nhói khi hít thở vào. Đây là một dấu hiệu cảnh báo tình trạng tắc nghẽn túi mật nên cần chủ động vào bệnh viện khám ngay, nhờ đó sẽ giúp chữa trị bệnh kịp thời.

6 triệu chứng thường gặp của bệnh viêm túi mật
Người mắc bệnh viêm túi mật không chỉ gặp phải tình trạng đau bụng, đau ngực... mà còn thường
có cảm giác đau nhói khi hít thở.

- Hay ợ nóng, khó tiêu

Nếu gặp phải tình trạng đầy hơi, khó tiêu thì có thể là do quá trình tiêu hóa của bạn đang bị gián đoạn. Mặc dù, triệu chứng này còn thường gặp phải ở một số căn bệnh khác nhưng không loại trừ khả năng có thể xảy ra ở túi mật. Do đó, nếu thấy hiện tượng ợ nóng, khó tiêu xảy ra thường xuyên thì nên tới bệnh viện càng sớm càng tốt.

- Màu phân hoặc nước tiểu thay đổi khác thường

Nếu nhận thấy màu phân của bạn có sự thay đổi khác thường thì nó có thể là một dấu hiệu cho thấy túi mật của bạn đang gặp vấn đề, nhất là khi phân có màu nhợt nhạt, hoặc màu đất sét rỉ. Bên cạnh đó, nước tiểu của bạn có hiện tượng tối màu, kèm theo các triệu chứng mơ hồ khác cũng có thể là một dấu hiệu cảnh báo bệnh viêm túi mật.

Viêm túi mật - Chẩn đoán và điều trị như thế nào?


Khi có các triệu chứng ở trên bạn hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế để có được sự chẩn đoán chính xác và lựa chọn các phương pháp điều trị an toàn và hiệu quả nhất.

Những kỹ thuật y tế nào dùng để chẩn đoán viêm túi mật?

Bác sĩ có thể chẩn đoán viêm túi mật từ bệnh sử và khám lâm sàng. Để có kết quả chính xác hơn, bác sĩ có thể yêu cầu chụp X-quang, xét nghiệm máu và siêu âm. Nếu siêu âm cho kết quả không rõ ràng, bác sĩ sẽ sử dụng một kỹ thuật X-quang đặc biệt chuyên chụp hình gan mật gọi là HIDA.

Những phương pháp nào dùng để điều trị viêm túi mật?

Với Tây y, viêm túi mật thường được điều trị bằng phẫu thuật cắt túi mật. Phương pháp thông dụng nhất để cắt túi mật là nội soi. Phương pháp này cho phép bệnh nhân hồi phục trong thời gian ngắn và có thể xuất viện sớm. Đối với phẫu thuật nội soi, bác sĩ phẫu thuật rạch bốn lỗ nhỏ ở bụng, sau đó đưa dụng cụ xuyên qua những đường rạch này để cắt bỏ túi mật.

Nếu phẫu thuật nội soi không thể thực hiện, bạn cần phải được mổ hở, đòi hỏi thời gian nằm viện dài hơn.

Cắt bỏ túi mật không ảnh hưởng đến cuộc sống sau này của bạn, ngoại trừ chứng khó tiêu thỉnh thoảng xảy ra khi ăn thức ăn nhiều chất béo trong vòng từ 6 đến 12 tháng sau khi cắt bỏ túi mật. Nhưng tình trạng này thường sẽ dần dần tự hết.

Bác sĩ cũng chỉ định thuốc để làm tan sỏi, nhưng liệu pháp này phải cần vài tháng đến vài năm mới có hiệu quả và thường hiếm khi được sử dụng.

Sỏi mật trái sung (Tổng hợp)

“Mùa sỏi thận” - Làm gì để phòng bệnh?

Do sự gia tăng đột biến số ca bị sỏi thận mà mùa hè thường được các chuyên gia y tế gọi là mùa của sỏi thận. Số người mắc căn bệnh này trong mùa hè thường cao gấp đôi so với mùa đông.

Nguyên nhân chính dẫn đến hiện tượng này là sự mất nước và lượng vitamin D trong cơ thể tăng lên. Nếu cơ thể bị thiếu nước thì nước tiểu sẽ càng đặc và rất dễ kết tinh thành các tinh thể dẫn đến sỏi thận. Vì vậy, cần biết cách phòng tránh để không bị sỏi thận mùa hè.

Sỏi thận là bệnh gì?


Sỏi thận là sự lắng cặn muối và khoáng hình thành bên trong thận. Bệnh sỏi thận do nhiều nguyên nhân gây ra và có thể thấy trong đường tiểu từ thận đến niệu quản (ống nối từ thận đến bàng quang) và ở bàng quang. Sỏi thận phổ biến ở những nước nhiệt đới nóng ẩm như Việt Nam, chúng thường hình thành khi nước tiểu lắng cặn khiến các khoáng chất kết dính lại với nhau. Hầu hết các loại sỏi thận đều thoát ra ngoài một cách tự nhiên và có thể khiến người bệnh rất đau. Nếu được phát hiện sớm, sỏi thận sẽ không gây ra các tổn hại lâu dài, quan trọng là người bệnh được điều trị kịp thời để tránh các biến chứng sau này.

“Mùa sỏi thận” - Làm gì để phòng bệnh?
Sỏi thận là sự lắng cặn muối và khoáng hình thành bên trong thận.

Dấu hiệu, triệu chứng nhận biết bị sỏi thận


Sỏi thận thường không có triệu chứng nếu không bị mắc ở đâu đó trong đường tiết niệu hoặc có thể trôi thuận lợi qua hệ bài niệu. Triệu chứng của sỏi thận bao gồm: Đau dữ dội vùng hông và lưng, vị trí phía dưới xương sườn, tình trạng đau lan đến vùng bụng dưới. Bệnh nhân thường xuyên buồn tiểu hoặc đau buốt khi đi tiểu. Nước tiểu có màu hồng, đỏ hoặc nâu, nước tiểu đục hoặc có mùi hôi. Buồn nôn và nôn mửa, sốt và ớn lạnh, đặc biệt vị trí đau có thể thay đổi và đau có thể tăng lên.

Một số loại sỏi thận thường gặp


Sỏi thận hình thành khi nước tiểu có chứa nhiều các chất hình thành tinh thể mà chất lỏng có trong nước tiểu không thể pha loãng hoặc khiến chúng không kết dính với nhau. Các yếu tố nguy cơ gây sỏi thì có nhiều, trong đó điều kiện khí hậu nhiệt đới, không uống đủ nước, ra mồ hôi nhiều dễ gây sỏi. Chính vì vậy, mùa hè nóng bức là nguyên nhân gây tình trạng sỏi khiến bệnh nhân nhập viện nhiều hơn. Ngoài ra, chế độ ăn quá nhiều protein, muối hoặc đường, béo phì... cũng gây ra tình trạng sỏi thận.

- Sỏi canxi: Đây là loại sỏi thận phổ biến nhất, thường là canxi oxalate xảy ra tự nhiên trong nhiều loại thực phẩm như một số loại rau quả, hạt, sôcôla, vitamin D liều cao có thể làm tăng nguy cơ mắc loại sỏi này. Theo thống kê, sỏi canxi chiếm khoảng 80% các trường hợp mắc sỏi. Bình thường, sỏi canxi cứng, có nhiều hình dạng, kích thước, mật độ khác nhau. Lượng canxi dư thừa trong cơ thể được đào thải qua thận, do nồng độ quá nhiều khó có thể hòa tan trong nước tiểu, nó sẽ kết hợp với các khoáng chất khác tạo thành sỏi.

- Sỏi struvite: Là loại sỏi nhiễm khuẩn đường tiết niệu. Ðược hình thành trong tình trạng nhiễm khuẩn tồn tại kéo dài do các loại vi khuẩn có khả năng phân giải urê thành amonium. Ðiều này cho phép kết hợp giữa amonium và magiê, phosphate trong nước tiểu để hình thành sỏi. Khi đó, vi khuẩn hình thành sỏi sẽ bám dính luôn vào sỏi. Một điều chắc chắn rằng khi amonium càng bám nhiều thì sỏi sẽ lớn dần. Nó tiếp tục lớn lên và quấn quanh nhân sỏi cho đến khi toàn bộ khoảng trống trong bể thận đều được lấp đầy bởi sỏi. 

Với thời gian nhiễm khuẩn như thế có thể gây tổn thương thận cũng như sinh ung thư. Sỏi struvite ít khi gây nên cơn đau quặn thận do kích thước của nó. Ngay cả khi nó đi kèm với nhiễm khuẩn có thể tạo ra triệu chứng, nó cũng có thể không có triệu chứng điển hình của viêm bàng quang như tiểu nóng, tiểu nhiều lần. Phổ biến hơn thường là cảm giác mệt mỏi, sút cân, chán ăn và đi tiểu sậm màu. Ðôi khi có thể gây ra nhiễm khuẩn thận với triệu chứng đau lưng, sốt cao và bắt đầu tiểu đục. Vì triệu chứng của nó không đặc hiệu nên thường bệnh nhân chỉ được phát hiện tình cờ qua siêu âm hoặc Xquang vì một vấn đề khác.

- Sỏi axit uric: Thường xảy ra ở người không uống đủ nước, nhiều mồ hôi và người có chế độ ăn nhiều protein. Vì thế, khi phát hiện lượng acid uric trong máu tăng cao, người bị bệnh cần dừng hoặc hạn chế tối đa việc ăn thịt gia cầm và động vật, tránh bia rượu và gia tăng ăn hoa quả, rau xanh là điều đầu tiên cần làm. Nhiều người khi phát giác lượng acid uric máu tăng cường cao thì hốt hoảng đi mua thuốc về uống nhưng trên thực tế, người bệnh hãy thực hành thực đơn uống ngay tức thì. Nếu khi đó mà lượng acid uric vẫn tiếp theo gia tăng thì mới cần đến sự viện trợ của thuốc. Vấn đề đáng lo lắng là sỏi acid uric tuy không cứng tuy nhiên lại khó phát hiện hơn sỏi canxi.

Khi nào cần đi khám bác sĩ?


Khi có biểu hiện nghi ngờ nghĩ đến sỏi thận, các biểu hiện gợi ý là khó tiểu, đau khiến ngồi hoặc phải ngồi ở vị trí nào đó mới cảm thấy thoải mái. Kèm theo các biểu hiện hơi sốt và ớn lạnh, tiểu ra máu..., cần đến bác sĩ chuyên khoa tiết niệu ngay để chẩn đoán và tư vấn cụ thể.

Chẩn đoán và điều trị


Nếu bác sĩ nghi ngờ bị sỏi thận, bệnh nhân sẽ được yêu cầu làm một số xét nghiệm máu, xét nghiệm nước tiểu và chụp phim. Về điều trị thì tùy từng bệnh nhân, loại, kích thước sỏi cụ thể mà các bác sĩ sẽ có chỉ định cho phù hợp.

Sỏi nhỏ với ít triệu chứng thì có thể điều trị bằng thuốc giảm đau hoặc uống nhiều nước để loại thải sỏi ra ngoài. Những trường hợp sỏi lớn hơn hoặc trường hợp sỏi có gây đau hoặc tắc/giảm chức năng thận dẫn tới chảy máu hoặc nhiễm trùng cần phương pháp điều trị tích cực hơn: Kỹ thuật không xâm lấn (tán sỏi ngoài cơ thể), kỹ thuật điều trị ít xâm lấn (nội soi tán sỏi qua da, nội soi tán sỏi thận qua da siêu nhỏ, nội soi niệu quản).

Lời khuyên của thầy thuốc


Để phòng ngừa sỏi thận, cần chú ý đến lối sống đơn giản có thể có hiệu quả như: Uống đủ nước, (khoảng 2 - 3 lít nước mỗi ngày) tốt nhất là nước tinh khiết hoặc nước thảo dược, nhất là mùa nóng khi nhu cầu uống nước nhiều hơn. Ăn ít đồ ăn chứa nhiều oxalate. Giảm ăn muối và protein động vật. Tham vấn ý kiến bác sĩ trước khi dùng thực phẩm bổ sung canxi... Tránh bất động lâu và cần điều trị đúng mức các nhiễm khuẩn niệu. Ðiều trị các bệnh liên quan đến đường tiểu... điều đó sẽ giảm được tình trạng mắc sỏi thận.

Theo ThS. Nguyễn Đình Liên (SK & ĐS)

Thứ Sáu, 29 tháng 9, 2017

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật

Sỏi mật là bệnh về đường tiêu hóa và là một chứng bệnh rất phổ biến hiện nay. Sỏi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật như cholesterol, billirubin, muối canxi...Trong hệ thống gan mật, sỏi có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, nhưng nhiều nhất là trong đường mật, túi mật. Nguyên nhân của những cơn đau quặn mật bên hạ sườn buộc bệnh nhân đi cấp cứu thường do sỏi mật gây ra. Vậy dấu hiệu, triệu chứng và biến chứng sỏi mật như thế nào?

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có nhiều loại, tùy theo vị trí hình thành sỏi mà sỏi mật được phân thành các loại khác nhau như: Sỏi túi mật, sỏi đường dẫn mật, sỏi mật trong gan… Tùy theo vị trí của sỏi mà biểu hiện của bệnh có những đặc điểm khác nhau. Mỗi loại sỏi ngoài những biểu hiện chung của bệnh sỏi mật, chúng cũng có những triệu chứng điển hình.

Đau, sốt, vàng da, rối loạn tiêu hóa là những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh sỏi mật.

Các triệu chứng chung của bệnh sỏi mật:

4 triệu chứng phổ biến thường gặp nhất ở các bệnh nhân bị bệnh sỏi mật là:

- Đau bụng, mạn sườn: Vị trí đau của sỏi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của sỏi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi hoặc bùn mật.

- Vàng da: Bệnh sỏi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

Các triệu chứng điển hình của từng loại sỏi trong bệnh sỏi mật

- Sỏi đường mật trong gan: triệu chứng chính là cơn đau vùng hạ sườn phải lan ra vai phải hoặc xương bả vai, đau bụng gan thường xảy ra sau bữa ăn nhiều dầu mỡ, đau nhiều về đêm. Đôi khi xuất hiện đau cả vùng thượng vị (trên rốn) làm cho lầm tưởng cơn đau của dạ dày. Khi đau kèm theo nôn, cơn đau kéo dài từ vài giờ đến vài ngày có thể dẫn dẫn đến sốt cao đột ngột. Tuy vậy, cũng có nhiều trường hợp có sỏi mật trong gan nhưng không biểu hiện triệu chứng nào, chỉ khi xét nghiệm mới phát hiện bệnh.

- Sỏi ống mật chủ: Người  bệnh sỏi ống mật chủ, thường có triệu chứng đau bụng. Khi cơn đau kéo dài thường dẫn đến sốt và rét run. Kế tiếp là vàng da, vàng mắt, đi ra phân bạc màu.

- Sỏi ngã ba đường dẫn mật: Sỏi ở vị trí này thường gây nên cơn đau bụng dữ dội và cũng có thể dẫn đến tắc mật làm, vàng mắt, vàng da và ra phân bạc màu

- Sỏi túi mật – cổ túi mật: Ở thể bệnh này bệnh nhân thường đau bụng dữ dội, co cứng vùng hạ sườn phải. Nếu có hiện tượng tắc nghẽn, túi mật ngày càng to dần lên, khi sờ có thể thấy túi mật căng phồng, sờ vào rất đau. Nếu không kịp thời xử trí có thể đưa đến viêm túi mật cấp tính kèm theo sốt cao.

Hình ảnh về bệnh sỏi mật – Ảnh Sỏi Mật Trái Sung.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm gây nguy hại không lường cho sức khỏe người bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Các biến chứng của sỏi mật thường rất rõ ràng và gây đau dữ dội cho cơ thể:

- Bị bệnh sỏi mật lâu ngày dễ gây viêm nhiễm đường dẫn mật và túi mật bởi một số vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột như E.coli, Proteus. Nhiễm khuẩn huyết do sỏi làm thủng các đường dẫn mật, gây rò mật, mật chảy vào bên trong ổ bụng như tá tràng, dạ dày đại tràng,… gây biến chứng nguy hiểm, gây viêm tụy cấp hoặc viêm tụy mãn tính kéo dài.

- Sỏi mật cũng có thể gây nên viêm túi mật cấp tính làm rò rỉ dịch mật gây nên viêm màng bụng cấp tính (viêm phúc mạc- mật). Đây là một biến chứng rất nguy hiểm, phải can thiệp bằng ngoại khoa và nếu không xử trí kịp thời sẽ để lại hậu quả rất nặng nề cho người bệnh, gây sốc nhiễm khuẩn, có thể tử vong.

- Sỏi mật cũng có thể gây nên ứ nước túi mật gây hiện tượng tắc túi mật mãn tính, kéo dài. Khi sỏi mật làm viêm nhiễm nặng đường dẫn mật, gây ách tắc, ứ mật lâu ngày, dần dần làm ảnh hưởng rất lớn đến nhu mô gan, nhiễm độc gan, tác động xấu đến chức năng của gan và nguy hiểm nhất là làm xơ gan.

- Viêm đường mật do sỏi cũng rất có nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết - một bệnh nhiễm trùng cực kỳ nguy hiểm.

Trên đây là các biểu hiện và biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật để mọi người có thể biết và phòng chống kịp thời tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Khi nghi ngờ bị sỏi mật cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt để được xác định, tư vấn, điều trị sỏi mật hiệu quả nhất tránh để xảy ra biến chứng. Mặt khác bệnh sỏi mật hay bị tái phát, vì vậy, nên khám bệnh theo định kỳ và đặc biệt là một thời gian sau khi điều trị (theo Tây Y hay Đông Y) cảm thấy có dấu hiệu bất thường như đau bụng, sốt, vàng da xuất hiện lại là phải đi khám bệnh ngay.

Sỏi Mật Trái Sung
Sỏi Mật Trái Sung.


Sỏi Mật Trái Sung do Andong Pharma sản xuất được bào chế từ hơn 25 loại thảo dược  có tác dụng điều trị và phòng ngừa tái phát hiệu quả cả 3 loại sỏi như sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan. Ngoài tác dụng bào mòn sỏi, bài sỏi, Sỏi Mật Trái Sung còn có ưu điểm giảm các triệu chứng đau, tình trạng viêm nhiễm và đặc biệt là cải thiện chức năng gan mật, thận từ đó loại bỏ cả căn nguyên gây ra bệnh sỏi.

Sỏi bàng quang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị

Sỏi bàng quang là chứng bệnh thường gặp ở người trưởng thành, chiếm khoảng 1/3 các trường hợp có sỏi ở hệ tiết niệu. Bệnh có thể gặp ở cả nam và nữ, nhưng nam giới có tỷ lệ mắc cao hơn. Ứ đọng nước tiểu tiểu do có chướng ngại ở cổ bàng quang hay niệu đạo được xem là một trong những nguyên nhân gây ra bệnh sỏi bàng quang.

Sỏi bàng quang luôn tiềm ẩn những biến chứng nguy hiểm và rất khó lường với sức khỏe người bệnh nếu không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời. Vậy bệnh sỏi bàng quang là gì? Nguyên nhân, triệu chứng của sỏi bàng quan là gì? Sỏi bàng quang có nguy hiểm không? Điều trị khó hay dễ? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Sỏi bàng quang là gì?

Sỏi bàng quang là một khối bao gồm các chất hóa học khác nhau được hình thành từ thận, niệu quản hay tạo ra ngay ở bàng quang. Sỏi bàng quang thường tròn, ít khi xù xì góc cạnh, có loại bé như hạt ngô cũng có loại như quả trứng gà hay nắm tay, thường là một viên đôi khi có nhiều hơn. Sỏi thường nằm ở đáy bàng quang di chuyển theo tư thế bệnh nhân. Khi bị sỏi bàng quang tùy theo kích thước của viên sỏi, số lượng sỏi và một số yếu tố khác mà có thể đưa đến một số biến chứng từ đơn giản đến phức tạp, nguy hiểm.

Sỏi bàng quang: Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị
Hình minh họa về Sỏi bàng quang – Ảnh Sỏi Mật Trái Sung.
Thành phần hóa học của sỏi đường tiết niệu nói chung và sỏi bàng quang nói riêng chủ yếu là chất canxi và amoni - magiê - photphat hoặc photphat canxi hoặc oxalic hoặc xystin, nhưng thường là sỏi hỗn hợp và được bao bọc xung quanh bởi một lớp nhân tơ huyết - bạch cầu.

Sỏi bàng quang đôi khi chỉ có một viên nhưng cũng có thể là nhiều viên sỏi tích tụ lại. Kích thước của sỏi bàng quang cũng khác nhau, đôi khi chỉ nhỏ bằng hạt ngô, đốt ngón tay nhưng có trường hợp to bằng quả trứng gà, đặc biệt có những trường hợp sỏi bàng quang nặng tới 1kg.


Sỏi niệu quản - Triệu chứng và cách chữa trị

Cũng giống như sỏi thận, sỏi niệu quản hình thành do sự lắng đọng các khoáng chất trong nước tiểu đáng lẽ phải được hòa tan và đào thải ra ngoài nhưng vì một nguyên nhân nào đó chúng lại bị lắng đọng lại trong niệu quản và tạo thành sỏi, bùn sỏi, sạn sỏi trong niệu quản. Sỏi niệu quản làm tắc nghẽn đường lưu thông của nước tiểu và gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm như suy thận, viêm thận, rối loạn hệ tiết niệu thậm chí tử vong. Vậy bệnh sỏi niệu quản là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị sỏi niệu quản như thế nào? Người bị sỏi niệu quản nên ăn gì?... Sau đây là những kiến thức cơ bản về sỏi niệu quản mà bạn cần biết.

Sỏi niệu quản là gì? Có nguy hiểm không?

Niệu quản là 1 đường ống dài khoảng 25cm dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang, càng xuống cuối niệu quản càng hẹp lại. Sỏi niệu quản là sỏi thường di chuyển từ thận xuống niệu quản, dạng nguy hiểm nhất trong các bệnh về sỏi tiết niệu. Sỏi nằm trong lòng niệu quản và gây cản trở dòng nước tiểu từ thận xuống bàng quang. Do sự tắc nghẽn này mà thận bị ứ đọng nước tiểu và gây ra các biến chứng.

Sỏi niệu quản - Triệu chứng, biến chứng và cách chữa trị
Niệu quản là 1 đường ống dài khoảng 25cm dẫn nước
tiểu từ thận xuống bàng quang.
Sỏi có thể gặp ở bất cứ đoạn nào của niệu quản nhưng hay gặp nhất là 3 vị trí hẹp sinh lý của niệu quản: đoạn nối thận vào niệu quản, đoạn nối niệu quản vào bàng quang và đoạn niệu quản nằm phía trước động mạch chậu. Số lượng thường là 1 viên, đôi khi nhiều viên hay thành một chuỗi sỏi. Đoạn niệu quản có sỏi thường viêm dính dày lên, đoạn niệu quản trên dãn to, đoạn niệu quản dưới teo nhỏ, chít hẹp….

Sỏi niệu quản - Triệu chứng và cách chữa trị
Sỏi trong niệu quản (ống kết nối thận và bàng quang)- Ảnh minh họa.

Sỏi niệu quản nguy hiểm đến mức nào?

Nhiều người thấy sỏi niệu quản nhỏ (chỉ từ vài mm đến 1cm) liền cho rằng nó không nguy hiểm bằng sỏi thận tuy nhiên thực tế thì mức độ nguy hại của sỏi niệu quản lớn hơn sỏi thận gấp nhiều lần. Chúng cần được phát hiện sớm và có biện pháp tán sỏi kịp thời.

Sỏi niệu quản nhỏ nhưng có gai nhọn, khi di chuyển, cọ xát, va chạm vào đường niệu là nguyên nhân tạo ra những cơn đau sống lưng, đái ra máu, tiểu buốt, tiểu rát. Trường hợp xấu sỏi bị kẹt trong cuống đài thận làm tắc cuống đài thận, dần dần khiến thận dãn như 1 túi nước, đau quặn thắt.

Nhiễm trùng đường tiểu cũng thường xuyên diễn ra khi sỏi cọ xát vào đường niệu khiến chúng bị viêm, phù nề. Nhiễm trùng có thể dẫn đến suy thận, hoại tử đường tiểu, vỡ thận, vỡ bàng quang.

Sỏi niệu quản có thể tấn công bất kỳ ai, vì vậy, mỗi người hãy tự bảo vệ mình bằng cách uống đủ 2- 3 lít nước mỗi ngày. Nếu phát hiện dấu hiệu lạ khi đi tiểu, ứ đọng hay viêm nhiễm đường tiểu cần phải xử lý ngay. Sỏi càng nhỏ điều trị càng dễ, việc nên áp dụng biện pháp dùng thuốc, tán sỏi bằng laser hay mổ mở phụ thuộc vào kích cỡ, vị trí sỏi, người bệnh cần tham khảo kỹ ý kiến của bác sĩ chuyên môn.

Thứ Sáu, 4 tháng 8, 2017

Bệnh sỏi thận có những biến chứng nguy hiểm nào?

Bệnh sỏi thận có triệu chứng gì? Sỏi thận có những biến chứng nguy hiểm nào?...là những thắc mắc của nhiều người khi mới bị sỏi thận. Quan bài viết này Sỏi Mật Trái Sung sẽ giải đáp tất cả những thắc mắc đó.
Sỏi thận là căn bệnh hiện khá phổ biến ở Việt Nam, bệnh có thể gặp ở mọi lứa tuổi, trong đó người trưởng thành chiếm tỷ lệ cao hơn cả. Sỏi thận nếu không được chữa trị kịp thời thì sẽ gây rất nhiều hậu quả khá nặng nề cho cơ thể.Vậy bệnh sỏi thận có triệu chứng gì? Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận là gì? Chúng ta cùng tìm hiểu ngay.

Bệnh sỏi thận có triệu chứng gì?

Sỏi thận có thể diễn ra một cách âm thầm và chỉ thể hiện khi đã có sỏi trong thận. Khi có tác động mạnh (đi xe vào đường mấp mô, gồ ghề, nhiều ổ gà,...) hay hoạt động mạnh (chạy, nhảy, mang vác nặng, cử động mạnh,...) hoặc do thay đổi tư thế sẽ xuất hiện cơn đau ở vùng thắt lưng, có thể đi kèm rối loạn tiểu, khó chịu, trướng hơi, đầy bụng, buồn nôn và nôn.
Đau bụng thường đau dữ dội (gọi là cơn đau quặn thận), đau vùng thắt lưng nhất là phía thận có sỏi, nếu sỏi thận hai bên thì đau toàn bộ vùng thắt lưng, đau xuyên cả ra hông, lưng. Tuy vậy, có trường hợp do sỏi nằm ở vị trí bể thận, sỏi to cho nên chỉ đau âm ỉ.
Một số trường hợp đau thắt lưng từng cơn. Đầu tiên đau ở hai hố thắt lưng, rồi lan ra bụng, xuống bụng dưới và xuống đùi.
Bên cạnh triệu chứng đau, tiểu ra máu có thể gặp trong sỏi thận. Đái máu chính là biến chứng thường gặp của sỏi thận do di chuyển, cọ sát của sỏi. Đái máu có thể làm nước tiểu có màu đỏ (chảy máu nhiều) mắt thường nhìn thấy được (chảy máu đại thể), trường hợp rỉ máu phải xét nghiệm nước tiểu mới thấy được (chảy máu vi thể).
Khi sỏi xuống đến phần dưới của đường tiểu (niệu quản, bàng quang) người bệnh hay buồn đi tiểu và triệu chứng thường gặp là đau thắt lưng, đái buốt, đái dắt, đái són. Nếu có kèm theo nhiễm khuẩn đường tiết niệu (thận, niệu quản hoặc bàng quang) sẽ xuất hiện đái đục (nước tiểu có mủ) và có thể đái ra sỏi.
Bệnh sỏi thận có những biến chứng nguy hiểm nào?
Sỏi thận có những biến chứng nguy hiểm nào?

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi thận

Sỏi thận là hiện tượng các chất khoáng trong nước tiểu lắng đọng lại ở thận, lâu ngày kết lại tạo thành sỏi. Những viên sỏi nhỏ có thể theo nước tiểu ra ngoài, còn những viên sỏi lớn sẽ tích tụ lại trong thận. Ngày theo ngày, những viên sỏi càng lớn hơn và gây tắc nghẽn đường tiết niệu, làm cho chức năng thận suy giảm, nhất là khi có sự kết hợp của viêm nhiễm thì dễ gây ra suy thận. Những biến chứng sỏi thận thường là: viêm, nhiễm trùng đường tiểu, tắc đường tiểu, suy thận cấp, suy thận mãn tính và vỡ thận.
Nhiễm trùng
Hòn sỏi nằm lâu ngày trong hệ niệu là nơi vi trùng tụ tập và phát triển, do đó, sẽ gây nhiễm trùng. Ở các trường hợp nhiễm trùng nhẹ, các triệu chứng có thể là tiểu gắt, đau lưng, thử nước tiểu thấy có bạch cầu một hoặc hai. Trường hợp nặng hơn, bệnh nhân có thể bị tiểu ra mủ, sốt cao. Nếu phối hợp với bế tắc đường tiểu thì có thể gây ra thận ứ mủ hoặc thận hoá mủ.
Nếu bệnh nhân bị sỏi thận không được phát hiện sớm, để đến giai đoạn bị nhiễm trùng thì việc điều trị bệnh sỏi thận sẽ gặp nhiều khó khăn. Bác sĩ thường chỉ dám đặt một ống vào thận để dẫn lưu mủ ra ngoài, rồi chờ cho tình trạng nhiễm trùng giảm đi, bệnh nhân khá hơn mới dám điều trị triệt để.
Tắc đường tiểu
Những hòn sỏi hình thành trong lòng đường tiểu như: đài thận, bồn thận, bọng đái đều có khả năng rơi vào niệu quản hoặc niệu đạo và gây bế tắc. Khi đó, hệ niệu đạo sẽ phản ứng co bóp mạnh để cố gắng tống hòn sỏi ra khỏi chỗ tắc nghẽn. Điều đó sẽ dẫn đến các cơn đau tại thận như đau vùng sườn bụng, giữa xương sườn và hông, đau ở hông, cảm giác đau lan tỏa tới tận háng, có thể đau âm ỉ hoặc đau quặn. Ngoài ra, còn gây ra hiện tượng thận ứ nước hoặc niệu quản ứ nước. Nếu hòn sỏi được lấy ra kịp thời, hiện tượng này có thể mất đi. Còn không, sau một thời gian ứ nước kéo dài, đôi khi thận không còn khả năng hồi phục nữa nên sau đó, dù đã khỏi bệnh rồi mà khi siêu âm, thận vẫn còn ứ nước độ một hoặc độ hai. Cuối cùng là hiện tượng bí tiểu.
Suy thận cấp và mãn tính
Suy thận là căn bệnh nguy hiểm, ảnh hưởng tới nhiều chức năng của cơ thể, gây tăng huyết áp, suy tim, nhồi máu cơ tim làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và tuổi thọ của người bệnh. Sỏi thận rất dễ tái phát (10 - 50%).
Nếu hai quả thận đều bị bế tắc cùng một lúc, bệnh nhân rất dễ rơi vào tình trạng không có một giọt nước tiểu nào cả, nếu kéo dài trong vài ngày có thể dẫn đến tử vong. Quá trình nhiễm trùng, ứ nước lâu ngày có thể hủy hoại dần dần chủ mô thận.
Vắng khoảng 50% số đơn vị thận, người ta vẫn có thể sống một cách bình thường nhưng nếu vắng đến 75%, tình trạng suy thận sẽ xuất hiện. Lúc đó, người bệnh sẽ phải cần đến các biện pháp tốn kém để duy trì sinh mạng như chạy thận nhân tạo hay ghép thận.
Hiện nay, ghép thận thì nước ta chưa có điều kiện để phát triển nhân rộng, còn thận nhân tạo thì chỉ có một vài trung tâm có, chi phí chạy thận rất đắt đỏ với những bệnh nhân có hoàn cảnh khó khăn.
Vỡ thận
Vỡ thận xảy ra khi thận bị ứ nước to, vách thận mỏng. Tuy nhiên, đây là trường hợp rất hiếm gặp. Lời khuyên tốt nhất dành cho bệnh nhân bị sỏi thận vẫn là việc thăm khám, phát hiện sớm bệnh để điều trị.
Để tránh bị biến chứng suy thận thì việc điều trị sớm, nhanh chóng, dứt điểm và đặc biệt phục hồi chức năng thận là rất quan trọng. Khi điều trị cũng cần lưu ý đến việc phòng tránh tái phát sỏi thận vì mỗi lần tái phát là nguy cơ suy thận lại tăng lên.

Thứ Tư, 19 tháng 7, 2017

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ hiệu quả

Bệnh sỏi ống mật chủ hay con còn gọi là sỏi đường mật là một căn bệnh khá phổ biến ở nước ta khi chiếm đến hơn 80% trong tổng số bệnh nhân bị sỏi mật. Nếu không được điều trị kịp thời, bệnh có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như  gây tắc mật, gây viêm, chảy máu đường mật, viêm tụy cấp… Vậy bệnh sỏi trong ống mật chủ là gì? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu ngay qua bài viết sau đây.

Sỏi ống mật chủ là gì?

Sỏi ống mật chủ là sỏi nằm trong đường dẫn mật (ống mật chủ) nên còn được gọi là sỏi đường mật. Ống mật chủ là ống dẫn dịch mật trực tiếp từ gan xuống tá tràng để hỗ trợ tiêu hóa thức ăn. Trong quá trình dịch mật chảy từ gan xuống tá tràng thì sẽ có khoảng 5% dịch mật được đổ vào túi mật và dự trữ ở đó.

Do vậy, ống mật chủ rất quan trọng trong việc lưu thông dịch mật. Nếu xuất hiện sỏi ở ống mật chủ sẽ làm giảm đáng kể lượng dịch mật xuống tá tràng, gây đầy chướng, chậm tiêu. Kích thước sỏi lớn sẽ gây tắc nghẽn đường mật, dẫn đến các biến chứng nguy hiểm đe dọa đến tính mạng người bệnh như viêm túi mật, viêm đường mật, viêm tụy cấp…

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ hiệu quả
Vị trí của sỏi trong túi mật, sỏi trong ống mật chủ - Ảnh minh họa

Nguyên nhân hình thành sỏi trong ống mật chủ

Sỏi ống mật chủ có thể được hình thành trong ống mật chủ (thường là sỏi sắc tố nâu) hoặc sỏi từ đường mật trong gan hay túi mật (sỏi cholesterol) di chuyển xuống ống mật chủ. Kích thước sỏi nhỏ thì có thể qua được cơ vòng Oddi xuống tá tràng, ra hậu môn và gây ảnh hưởng đến sức khỏe người bệnh. Nhưng nếu kích thước sỏi lớn thì sẽ bị mắc kẹt lại ở ống mật chủ, gây tắc nghẽn đuờng mật hoặc viêm tụy cấp nếu sỏi ở đường chung tụy mật.

Nguyên nhân chính hình thành sỏi sắc tố ở ống mật chủ là do nhiễm khuẩn, nhiễm kí sinh trùng. Vi khuẩn gây tổn thương thành đường mật khiến các tế bào viêm loét bong vào dịch mật, đồng thời làm kết tủa một số thành phần của dịch mật (sắc tố mật, muối mật) và tạo thành các viên sỏi. Một số trường hợp khác, giun chui lên ống mật mang theo trứng hoặc xác giun ở trong ống mât sẽ là nhân sỏi cho sắc tố mật lắng đọng bám vào, phát triển dần thành sỏi ống mật chủ.

Bên cạnh đó, phụ nữ có thai hoặc thời kì tiền mãn kinh, người bệnh đái tháo đường, béo phì… là những đối tượng có nguy cơ cao mắc sỏi mật do có sự thay đổi chuyển hóa, nội tiết trong cơ thể. Nguy cơ mắc bệnh tăng dần theo độ tuổi, gặp ở phụ nữ nhiều hơn nam giới và đặc biệt ở những người đã phẫu thuật cắt bỏ túi mật sau 3 năm thì nguy cơ hình thành sỏi ống mật chủ rất cao.

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ hiệu quả
Cấu tạo của hệ thống gan, túi mạt, ống mật chủ, tá tràng trong cơ thể- Ảnh minh họa.

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sỏi ống mật

Bệnh sỏi mật nói chung thường không xuất hiện các triệu chứng hoặc chỉ xuất hiện các triệu chứng mơ hồ như đầy chướng, chậm tiêu. Tuy nhiên khi đường mật bị tắc nghẽn thì sẽ xuất hiện 3 triệu chứng điển hình (tam chứng Charcot) là: đau hạ sườn phải, sốt, vàng da. Đặc biệt với sỏi ở ống mật chủ thì các triệu chứng trên sẽ tái phát nhiều lần.

- Vàng da: là triệu chứng xảy ra muộn nhất, sau 24 – 48h xuất hiện triệu chứng đau, sốt. Dịch mật bị tắc nghẽn và ứ đọng ở gan, bilirubin trong dịch mật vào máu gây vàng da, vàng niêm mạc mắt.

- Sốt: Dịch mật ứ trệ tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ. Vi khuẩn tiết ra nội độc tố gây sốt cao 39 – 40°C, run lạnh, vã mồ hôi. Triệu chứng sốt thường xuất hiện sau 2 – 3h xảy ra các cơn đau quặn.

- Đau hạ sườn phải: Các cơn đau thường xuất hiện đột ngột, dữ dội và kéo dài, có thể sau ăn 1 – 2h hoặc xảy ra tại bất kì thời điểm nào trong ngày. Đau lan lên ngực hoặc ra sau lưng. Nguyên nhân gây ra các cơn đau thường do sỏi di chuyển hay do tăng co bóp ống mật, tăng nhu động túi mật và tăng áp lực đường mật.

- Ngoài ra còn xuất hiện một số triệu chứng khác như: Nôn, buồn nôn, ngứa (do nhiễm độc muối mật), vàng mắt, nước tiểu vàng sẫm (do sắc tố mật đào thài qua nước tiểu), phân bạc màu (do thiếu sắc tố mật).

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ hiệu quả
Triệu chứng, biến chứng của sỏi ống mật chủ.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi trong ống mật chủ

Sỏi ống mật có thể gây tắc nghẽn đường mật, dẫn đến nhiễm trùng và sinh ra các biến chứng tại chỗ (viêm đường mật, chảy máu đường mật, viêm phúc mạc mật…) hay toàn thân (shock nhiễm trùng, viêm tụy cấp, suy thận cấp…).

Các biến chứng do sỏi ống mật chủ gây ra đều có thể đe dọa đến tính mạng người bệnh. Do đó mục tiêu điều trị chính của bệnh là phòng ngừa các biến chứng và cải thiện các triệu chứng, giúp người bệnh chung sống hòa bình với sỏi, nâng cao chất lượng cuộc sống người bệnh.

- Viêm đường mật, viêm túi mật: Do vi khuẩn đường mật gây ra. Khi kích thước sỏi ống mật chủ lớn sẽ làm tắc nghẽn, ứ đọng dịch mật ở đường mật trong gan, ống mật, túi mật. Đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho vi khuẩn phát triển mạnh mẽ và gây nhiễm trùng, viêm đường mật.

- Rối loạn đông máu và chảy máu đường mật: Tắc nghẽn đường mật do sỏi sẽ gây ứ mật trong gan và suy giảm chức năng gan. Các tế bào gan sẽ giảm tổng hợp Prothrombin và các yếu tố đông máu khác. Đồng thời dịch mật bị thiếu hụt sẽ giảm hấp thu các chất béo, đặc biệt là vitamin K – vitamin cần thiết trong quá trình tổng hợp Prothrombin. Mặt khác, nhiễm trùng đường mật gây tổn thương thành ống dẫn mật, do đó cũng gây tổn thương các mạch máu, dễ dẫn đến chảy máu đường mật. Vì vậy, chảy máu đường mật là biến chứng rất dễ xảy ra trong nhiễm trùng đường mật.

- Viêm mủ đường mật: Tắc mật gây nhiễm khuẩn đường mật và ngược lại, do đó nếu bệnh không được phát hiện sớm thì tình trạng nhiễm trùng sẽ ngày càng nặng hơn và tạo thành các ổ mủ, viêm nặng.

- Áp xe đường mật, áp xe gan: Nhiễm trùng đường mật ngoài gan tiến triển nặng sẽ gây áp xe đường mật và ổ mủ sẽ đi ngược lên đường mật trong gan, tạo thành áp xe gan.

- Viêm phúc mạc mật: Tắc nghẽn dịch mật gây tăng áp lực trong đường mật và nhiễm trùng gây giãn túi mật, phù nề thành đường mật sẽ làm dịch mật thấm dần vào phúc mạc. Dịch mật nhiễm khuẩn vào ổ bụng, khu trú ở hạ sườn phải hoặc lan ra khắp ổ bụng gây viêm phúc mạc. Đây là biến chứng rất nguy hiểm, cần phải can thiệp ngoại khoa cấp cứu kịp thời.

- Viêm tụy cấp: Là biến chứng ít gặp, do sỏi bị mắc kẹt ở ngã ba tụy mật, đoạn gần cuối ống mật và gây trào ngược dịch mật vào tụy.

- Hội chứng gan thận: Đây là biến chứng nhiễm trùng nặng nhất do sỏi ống mật chủ gây ra. Người bệnh có nguy cơ tử vong rất cao và cần được điều trị chăm sóc đặc biệt với các biện pháp hỗ trợ chức năng gan, thận, kết hợp với điều trị nhiễm trùng.


Cách điều trị sỏi ống mật chủ

Điều trị phẫu thuật

Phẫu thuật kinh điển (mổ hở)

Mở ống mật chủ lấy sỏi dẫn lưu Kehr: Phương pháp này trước đây đang được sử dụng thường quy để điều trị ngoại khoa sỏi  ống  mật  chủ. Từ xa xưa cho đến nay vấn đề chủ yếu vẫn là phương pháp điều trị phẫu thuật, mổ bụng và tiến hành các thao tác trên đường mật tuỳ theo các tổn thương bệnh lý của nó.

Chỉ định:

Mổ cấp cứu: Thường chỉ định trên bệnh nhân có biến chứng của sỏi  đường mật: như thấm mật phúc mạc, viêm phúc mạc mật do hoại tử túi mật, hoại tử đường mật ngoài gan...

Mổ cấp cứu trì hoãn: Chỉ định trong các trường hợp sỏi đường mật kèm theo sốc nhiễm trùng cần phải hồi sức nội một thời gian ngắn, khi tình trạng bệnh tạm ổn định, thực hiện phẫu thuật.

Mổ theo kế hoạch: Được chỉ định ở các bệnh nhân có sỏi mật chưa có biến chứng.

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ hiệu quả

Các phương pháp phẫu thuật

Mục đích của phẫu thuật là lấy sỏi và dị vật đường mật, tạo sự lưu thông mật  - ruột, dẫn lưu đường mật hoặc mổ nhẹ thì đầu cấp cứu để chuẩn bị cho lần mổ tiếp theo triệt để hơn.

Vấn đề sỏi  ống mật chủ đơn thuần và sỏi túi mật đơn thuần cho đến nay ít  có bất đồng về chỉ định và phương pháp phẫu thuật; việc lấy sỏi thường ít gặp khó khăn. Tuy  nhiên đối với những viên sỏi cắm chặt và phần  thấp của ống mật chủ, việc lấy sỏi cần được lưu ý hơn để tránh tổn thương cơ Oddi  và tuỵ tạng.

Đối với sỏi  đường mật trong gan dễ bị  bỏ  sót trong khi mổ hoặc không phát hiện hết khi  thăm dò hoặc không thể lấy hết sỏi ra được. Hiện nay ở Việt Nam lấy sỏi chủ yếu vẫn là nhờ dụng cụ Mérizzi hoặc Desjardin có các cỡ số độ cong thích hợp để xoay sở trong việc lấy sỏi. Dùng ống sonde Nelaton cho sâu vào trong gan rồi dùng nước ấm bơm súc rửa để lấy sỏi  nhỏ và dị vật nhỏ.

Đối với sỏi nằm sâu trên cao hoặc trong các ống gan hạ phân  thuỳ, việc lấy sỏi cần có soi đường mật trong mổ hoặc dùng các sonde như Dormia hoặc Fogarty để lấy sỏi dễ dàng hơn các dụng cụ cứng.

Đối với bệnh sỏi gan trái: Nhờ nhu mô gan mỏng sờ thấy sỏi mà không thể lấy qua đường ống mật  chủ, một số  tác giả có khuynh hướng mở nhu mô gan lấy sỏi, nhưng thường bị rò mật, có khi  gây viêm phúc mạc sau mổ cũng rất  nguy hiểm, do vậy đối với trường hợp đường mật bị nhiễm trùng thì không có  chỉ định này.

Sau khi giải quyết lấy sỏi và dị vật đường mật phải khâu ống mật chủ, để đảm  bảo an toàn cho đường khâu ống mật chủ ta thường dẫn lưu dịch mật bằng sonde Kehr. Mục đích chính là làm  giảm áp lực đường mật, theo dõi diễn biến đường mật sau mổ và lợi dụng sonde Kehr để chụp kiểm tra đường mật trong hoàn cảnh mổ sỏi mật ở Việt Nam.

Phương pháp dẫn lưu dịch mật trong cơ thể bằng cách nối mật ruột với nhiều kỹ  thuật. Phương pháp này được chỉ định trong trường hợp có hẹp cơ Oddi, chít hẹp đường mật, sỏi mật kèm theo nang ống mật chủ. Ngoài ra sỏi mật   trong gan rải rác nhiều nơi, nhiều sỏi hoặc sỏi mật đã phải mổ đi mổ lại nhiều  lần.

Có nhiều phương pháp nối mật-tiêu hoá khác nhau, việc lựa chọn phương pháp này tuỳ thuộc vào bệnh lý cũng như thói quen của phẫu thuật viên. Phương pháp đơn giản nhất là nối ống mật chủ-tá  tràng, tuy nhiên đã có nhiều nhược điểm: để lại túi bịt ống mật chủ phía dưới là nguyên nhân của lắng đọng sỏi và ung thư hoá, nhiễm trùng ngược dòng. Xu hướng hiện nay là nối ống mật chủ-hỗng tràng theo phương pháp Roux-en-Y với nhiều ưu điểm: tránh được nhiễm trùng ngược dòng, không có túi bịt ống mật chủ.

Phương pháp mở rộng cơ Oddi qua đường tá tràng (còn được gọi là nối ống   mật chủ - tá tràng bên trong).

Phương pháp nối ống mật chủ tá tràng kiểu miệng nối bên bên: Dễ làm, ít   biến chứng nhưng có nguy cơ nhiễm trùng ngược dòng  do các vi khuẩn  đường ruột, giun, thức ăn trào lên đường mật.

Phương pháp nối ống mật chủ - hỗng tràng kiểu Ronal-Smith: được áp dụng trong trường hợp ống  mật chủ bị chèn ép và u đầu tuỵ gây hẹp tá tràng.

Phương pháp nối ống mật chủ – hỗng tràng kiểu Roux en Y: có ưu điểm hạn chế tỷ lệ nhiễm trùng đường mật ngược dòng  do trào ngược.

Phẫu thuật cắt phân thuỳ + hạ phân thùy gan trong điều trị sỏi  gan.

Điều trị sỏi không phẫu thuật bằng thảo dược

Tán sỏi từ các dược liệu tự nhiên là một  phương pháp điều trị bệnh sỏi rất hiệu quả và an toàn, ít gây tác dụng phụ, hạn chế khả năng sỏi tái phát lại sau điều trị. Một số dược liệu tự nhiên hỗ trợ tán sỏi hiệu quả như: trái sung, kim tiền thảo, hương phụ…

Hiện nay theo tây y thì có một số phương pháp trị sỏi như tán sỏi qua da, phẫu thuật trực tiếp lấy bùn sỏi, viên sỏi ra. Tuy nhiên người bệnh cần biết thêm là: Sỏi là bệnh mãn tính, có khả năng tái phát cao, đặc biệt là có liên quan mật thiết đến các bộ phận khác như gan, mật, thận…nên mặc dù đã phẫu thuật lấy sỏi thì sỏi vẫn có thể tái phát bất cứ lúc nào. Từ đó người bệnh cần có phương pháp đề phòng (ăn kiêng, dùng thuốc hỗ trợ) sỏi tái phát, biến chứng.

Điều trị sỏi bằng dược liệu tự nhiên không những hỗ trợ tán sỏi mà còn cải thiện chức năng gan mật, thận…từ đó hạn chế tối đa những biến chứng, phòng ngừa sỏi tăng kích thước, sỏi tái phát.

Bệnh sỏi ống mật chủ và cách điều trị, tán sỏi ống mật chủ hiệu quả
Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp từ hơn 25 loại thảo dược khác nhau giúp hỗ trợ tán sỏi thận,
sỏi mật, sỏi gan hiệu quả đồng thời cải thiện chức năng gan-mật-thận.
Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi túi mật. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan sỏi thận, sỏi mật, sỏi túi mật, sỏi gan, sỏi ống mật chủ, chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả…. Đặc biệt là những trường hợp sau khi phẫu thuật bị tái phát lại bệnh.

Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau cắt túi mật trên đường tiêu hóa.

Lời kết

Trên đây là những kiến thức cơ bản về bệnh sỏi ống mật chủ mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ để giải đáp cho những thắc mắc thường gặp như sỏi ống mật chủ là gì, nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào?... Bạn đọc quan tâm hoặc còn nhiều thắc mắc về sỏi ống mật chủ hãy liên hệ ngay với Sỏi Mật Trái Sung để được tư vấn miễn phí nhé.

Thứ Sáu, 14 tháng 7, 2017