Hiển thị các bài đăng có nhãn Soi-mat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Soi-mat. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 29 tháng 9, 2017

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật

Sỏi mật là bệnh về đường tiêu hóa và là một chứng bệnh rất phổ biến hiện nay. Sỏi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật như cholesterol, billirubin, muối canxi...Trong hệ thống gan mật, sỏi có thể xuất hiện ở nhiều vị trí, nhưng nhiều nhất là trong đường mật, túi mật. Nguyên nhân của những cơn đau quặn mật bên hạ sườn buộc bệnh nhân đi cấp cứu thường do sỏi mật gây ra. Vậy dấu hiệu, triệu chứng và biến chứng sỏi mật như thế nào?

Dấu hiệu, triệu chứng của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có nhiều loại, tùy theo vị trí hình thành sỏi mà sỏi mật được phân thành các loại khác nhau như: Sỏi túi mật, sỏi đường dẫn mật, sỏi mật trong gan… Tùy theo vị trí của sỏi mà biểu hiện của bệnh có những đặc điểm khác nhau. Mỗi loại sỏi ngoài những biểu hiện chung của bệnh sỏi mật, chúng cũng có những triệu chứng điển hình.

Đau, sốt, vàng da, rối loạn tiêu hóa là những triệu chứng phổ biến nhất của bệnh sỏi mật.

Các triệu chứng chung của bệnh sỏi mật:

4 triệu chứng phổ biến thường gặp nhất ở các bệnh nhân bị bệnh sỏi mật là:

- Đau bụng, mạn sườn: Vị trí đau của sỏi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của sỏi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi hoặc bùn mật.

- Vàng da: Bệnh sỏi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

Các triệu chứng điển hình của từng loại sỏi trong bệnh sỏi mật

- Sỏi đường mật trong gan: triệu chứng chính là cơn đau vùng hạ sườn phải lan ra vai phải hoặc xương bả vai, đau bụng gan thường xảy ra sau bữa ăn nhiều dầu mỡ, đau nhiều về đêm. Đôi khi xuất hiện đau cả vùng thượng vị (trên rốn) làm cho lầm tưởng cơn đau của dạ dày. Khi đau kèm theo nôn, cơn đau kéo dài từ vài giờ đến vài ngày có thể dẫn dẫn đến sốt cao đột ngột. Tuy vậy, cũng có nhiều trường hợp có sỏi mật trong gan nhưng không biểu hiện triệu chứng nào, chỉ khi xét nghiệm mới phát hiện bệnh.

- Sỏi ống mật chủ: Người  bệnh sỏi ống mật chủ, thường có triệu chứng đau bụng. Khi cơn đau kéo dài thường dẫn đến sốt và rét run. Kế tiếp là vàng da, vàng mắt, đi ra phân bạc màu.

- Sỏi ngã ba đường dẫn mật: Sỏi ở vị trí này thường gây nên cơn đau bụng dữ dội và cũng có thể dẫn đến tắc mật làm, vàng mắt, vàng da và ra phân bạc màu

- Sỏi túi mật – cổ túi mật: Ở thể bệnh này bệnh nhân thường đau bụng dữ dội, co cứng vùng hạ sườn phải. Nếu có hiện tượng tắc nghẽn, túi mật ngày càng to dần lên, khi sờ có thể thấy túi mật căng phồng, sờ vào rất đau. Nếu không kịp thời xử trí có thể đưa đến viêm túi mật cấp tính kèm theo sốt cao.

Hình ảnh về bệnh sỏi mật – Ảnh Sỏi Mật Trái Sung.

Biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật

Bệnh sỏi mật có thể gây nên nhiều biến chứng nguy hiểm gây nguy hại không lường cho sức khỏe người bệnh nếu không phát hiện và điều trị kịp thời. Các biến chứng của sỏi mật thường rất rõ ràng và gây đau dữ dội cho cơ thể:

- Bị bệnh sỏi mật lâu ngày dễ gây viêm nhiễm đường dẫn mật và túi mật bởi một số vi sinh vật, đặc biệt là vi khuẩn đường ruột như E.coli, Proteus. Nhiễm khuẩn huyết do sỏi làm thủng các đường dẫn mật, gây rò mật, mật chảy vào bên trong ổ bụng như tá tràng, dạ dày đại tràng,… gây biến chứng nguy hiểm, gây viêm tụy cấp hoặc viêm tụy mãn tính kéo dài.

- Sỏi mật cũng có thể gây nên viêm túi mật cấp tính làm rò rỉ dịch mật gây nên viêm màng bụng cấp tính (viêm phúc mạc- mật). Đây là một biến chứng rất nguy hiểm, phải can thiệp bằng ngoại khoa và nếu không xử trí kịp thời sẽ để lại hậu quả rất nặng nề cho người bệnh, gây sốc nhiễm khuẩn, có thể tử vong.

- Sỏi mật cũng có thể gây nên ứ nước túi mật gây hiện tượng tắc túi mật mãn tính, kéo dài. Khi sỏi mật làm viêm nhiễm nặng đường dẫn mật, gây ách tắc, ứ mật lâu ngày, dần dần làm ảnh hưởng rất lớn đến nhu mô gan, nhiễm độc gan, tác động xấu đến chức năng của gan và nguy hiểm nhất là làm xơ gan.

- Viêm đường mật do sỏi cũng rất có nguy cơ gây nhiễm khuẩn huyết - một bệnh nhiễm trùng cực kỳ nguy hiểm.

Trên đây là các biểu hiện và biến chứng nguy hiểm của bệnh sỏi mật để mọi người có thể biết và phòng chống kịp thời tránh ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng. Khi nghi ngờ bị sỏi mật cần đi khám bệnh càng sớm càng tốt để được xác định, tư vấn, điều trị sỏi mật hiệu quả nhất tránh để xảy ra biến chứng. Mặt khác bệnh sỏi mật hay bị tái phát, vì vậy, nên khám bệnh theo định kỳ và đặc biệt là một thời gian sau khi điều trị (theo Tây Y hay Đông Y) cảm thấy có dấu hiệu bất thường như đau bụng, sốt, vàng da xuất hiện lại là phải đi khám bệnh ngay.


Sỏi Mật Trái Sung do Andong Pharma sản xuất được bào chế từ hơn 25 loại thảo dược  có tác dụng điều trị và phòng ngừa tái phát hiệu quả cả 3 loại sỏi như sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan. Ngoài tác dụng bào mòn sỏi, bài sỏi, Sỏi Mật Trái Sung còn có ưu điểm giảm các triệu chứng đau, tình trạng viêm nhiễm và đặc biệt là cải thiện chức năng gan mật, thận từ đó loại bỏ cả căn nguyên gây ra bệnh sỏi.


Thứ Tư, 21 tháng 6, 2017

Sỏi mật triệu chứng và cách làm giảm cơn đau sỏi mật

Túi mật là một cơ quan nhỏ có hình quả lê nằm bên dưới gan và chứa mật, tiết dịch tiêu hóa giúp phân hủy chất béo. Các vấn đề về túi mật thông thường nhất là sỏi mật. Sỏi mật có thể gây viêm và đau, chúng có thể nhỏ như hạt cát hoặc cũng có thể lớn như bóng golf.

Sỏi mật thường xảy ra ở 20% phụ nữ và 10% nam giới ở Mỹ vào tuổi 60. Phụ nữ có xu hướng phát triển sỏi mật nhiều hơn bởi do sự thay đổi hormone giới tính estrogen và progesterone có thể làm tăng sản xuất sỏi. Estrogen làm tăng lượng cholesterol trong mật và progesterone làm chậm việc rỗng túi mật. Nguy cơ hình thành sỏi mật tăng lên do thai nghén hoặc thậm chí là thuốc tránh thai, ảnh hưởng đến lượng hormone.

Theo thống kê của trường Đại học Gastroenterology, sỏi mật thường được phát hiện ngẫu nhiên trong khi điều tra các vấn đề sức khỏe khác. Nhưng nếu bạn gặp các dấu hiệu và triệu chứng sau đây, hãy nhanh chóng đến các cơ sở y tế để kiểm tra.

Triệu chứng bệnh sỏi mật


Vàng da

Bệnh vàng da là triệu chứng của bệnh gan, biểu hiện như là vàng da và mắt trắng, cùng với các triệu chứng như nước tiểu đậm màu và phân màu nhợt nhạt. Bệnh vàng da rất phổ biến ở trẻ sơ sinh, nhưng cũng là dấu hiệu của một vấn đề về túi mật ở người lớn. Túi mật phóng thích mật vào ruột non thông qua ống dẫn túi, kết nối với ống mật. Bệnh vàng da xuất hiện khi ống dẫn bị tắc nghẽn do sỏi mật hình thành có thể khiến mật tích tụ trong túi mật và tăng nồng độ của một chất màu vàng gọi là bilirubin.

Đau bụng

Theo chuyên gia y tế Đại học Ohio State, triệu chứng của sỏi mật là cơn đau thường xuyên xảy ra sau khi ăn và có thể kéo dài vài giờ. Đau thường ở phía trên bên phải vùng bụng, gần khung sườn, nhưng nó cũng có thể tỏa ra phía sau lưng và trung tâm vùng bụng. Đau túi mật có thể kéo dài từ 1 giờ đến vài giờ đồng hồ và có nhiều khả năng bị kích thích khi ăn quá nhiều hoặc nhiều chất béo. Kiểu đau này xuất hiện và lặp đi lặp lại nhiều lần.

Sỏi mật triệu chứng và cách làm giảm các cơn đau sỏi mật.
Sỏi mật triệu chứng và cách làm giảm các cơn đau sỏi mật.
Buồn nôn

Rất nhiều người mắc phải các vấn đề về túi mật có các triệu chứng như đau bụng, ợ nóng, hoặc trào ngược axit. Đôi khi người ta có thể nhầm lẫn sỏi mật với đau cơ bắp. Nhưng nếu buồn nôn hoặc nôn tái phát kèm với các cơn đau sau khi ăn, có thể là dấu hiệu của bệnh túi mật.

Viêm tụy

Nếu bạn bị viêm tụy, viêm đại tràng, bạn nên kiểm tra sỏi mật. Tụy gần gan và thải các enzyme tiêu hóa vào cùng một vị trí của đường tiêu hóa. Bởi vì hai ống dẫn gặp nhau gần ruột, một hòn sỏi trong ống dẫn này sẽ làm ảnh hưởng đến chức năng của ống dẫn còn lại và gây viêm và đau bụng. Triệu chứng viêm tụy bao gồm đau bụng, buồn nôn, nôn mửa, mạch nhanh và sốt.

Béo phì hoặc giảm cân đột ngột

Đây là những triệu chứng có liên quan đến sỏi mật. Thông thường tăng cân hoặc giảm cân xảy ra đầu tiên và sau đó các vấn đề túi mật phát triển. Nguyên nhân bởi những người béo phì có nguy cơ bị sỏi mật cao hơn. Và trong khi giảm cân có thể giúp làm giảm nguy cơ, giảm cân nhanh có thể khiến bạn dễ bị sỏi mật hơn.

Lưu ý

Trong khi đau bụng phía trên bên phải là một triệu chứng của bệnh túi mật, đôi khi cảm giác đau bụng lại có thể là do vấn đề của tim hoặc phổi. Viêm phổi cũng có thể cảm thấy như đau bụng phía trên bên phải. Ngoài ra, nếu bạn cảm thấy sốt và ớn lạnh cùng với đau bụng, có thể bạn bị một chứng viêm túi mật cấp tính do nhiễm trùng, không phải sỏi mật.

Cách làm giảm triệu chứng, cơn đau do sỏi mật


Có các cách làm giảm cách triệu chứng, cơn đau do sỏi mật? Những cơn đau bệnh là triệu chứng phổ biến nhất của sỏi mật. Nó có thể xảy ra ở bất kỳ thời điểm nào trong ngày, nhưng thường được kích hoạt sau khi bạn có một bữa ăn giàu chất béo. Mức độ của các cơn đau có thể rất khác nhau, từ đau nhẹ đến đau quặn dữ dội.

Nếu bạn cảm nhận thấy cơn đau chỉ ở mức độ vừa phải, bạn có thể dễ dàng xử trí nó ngay tại nhà mà chưa cần thiết phải đến bệnh viện.


1. Uống thuốc giảm đau: Một viên thuốc giảm đau có thể hữu ích trong trường hợp bạn không có nhiều thời gian để nghỉ ngơi hay chườm túi nhiệt. Trong đó Paracetamol là loại thuốc thường được sử dụng nhất, bởi chúng tương đối an toàn và có thể giúp làm giảm cơn đau nhanh chóng.

1. Sử dụng túi giữ nhiệt: Bạn có thể làm dịu ngay cơn đau do sỏi mật với một túi giữ nhiệt hoặc một chai nước ấm, bằng cách đặt trực tiếp chúng lên vùng bụng bị đau, lăn đều và xoa nhẹ nhàng. Sức nóng từ túi giữ nhiệt sẽ giúp bạn làm dịu cơn đau. Bạn nên chườm túi nhiệt trong khoảng 20 – 30 phút và có thể ngăn cách bằng một miếng vải mềm để tránh làm bỏng vùng da xung quanh bụng.

3. Nhâm nhi một ly nước ép rau quả: Sử dụng nước ép rau quả có thể giúp bạn giải độc, tăng cường vitamin và năng lượng để chống chịu với cơn đau. Đôi khi, uống một ly nước ép mát lạnh sẽ làm tinh thần bạn phấn chấn lên và quên đi cơn đau do sỏi mật đang hành hạ.

Một công thức lý tưởng đã được chứng minh có hiệu quả tốt để giúp giảm đau do sỏi mật là hỗn hợp nước ép củ cải đường, nước ép cà rốt và nước ép dưa chuột với tỷ lệ bằng nhau. Các chuyên gia khuyến cáo, bạn nên uống hỗn hợp này hai lần mỗi ngày trong vòng hai tuần để hạn chế các cơn đau của sỏi mật.

4. Bổ sung nước cam, nước chanh: Các loại trái cây họ cam giàu vitamin C và pectin, vì vậy đặc biệt hiệu quả để giúp bạn thoát khỏi các cơn đau do sỏi mật. Bạn nên uống một ly nước chanh hoặc nước cam với khoảng 120 – 180 ml mỗi ngày, duy trì trong khoảng 1 tuần và nên uống khi bụng đói.

5. Sử dụng thảo dược: Rất nhiều loại thảo dược trong thiên nhiên có thể giúp bạn làm giảm được các cơn đau do sỏi mật, điển hình như Uất kim, Chi tử, Nhân trần, Bồ công anh,… Bạn có thể sử dụng chúng dưới dạng trà, hoặc dưới dạng viên uống đã được bào chế sẵn trong một số sản phẩm từ thảo dược.

6. Bột nghệ trộn với mật ong: Hoạt chất curcumin ở trong củ nghệ có tác dụng lợi mật và tăng chất lượng dịch mật. Trong khi mật ong có tính chất sát trùng, có thể ngăn ngừa viêm nhiễm. Sự kết hợp này sẽ giúp bạn cải thiện được tình trạng đau, viêm do sỏi mật. Bạn có thể sử dụng hỗn hợp bột nghệ và mật ong theo cách sau: Trộn 1 muỗng canh (15ml) mật ong với 1 thìa cà phê (5g) bột nghệ, sử dụng trong một ngày.

7. Uống một ly giấm táo: Các hoạt chất có tính acid ở trong giấm táo giúp làm giảm nhanh chóng cơn đau do sỏi mật, thậm chí có thể giảm đáng kể triệu chứng đau chỉ trong vòng 15 phút. Nếu bạn cảm thấy khó khăn khi sử dụng giấm táo, bạn có thể pha chung 1 muỗng café dấm táo (5ml) với khoảng 250ml nước ép táo để uống trong ngày. Nếu uống được, bạn có thể thử tăng lượng dấm táo lên 60 ml, pha với 250ml nước ép để cải thiện cơn đau nhanh chóng hơn.

8. Dùng dầu thầu dầu: Dầu thầu dầu có thể giúp trung hòa các phản ứng viêm và làm giảm đáng kể triệu chứng đau do sỏi mật khi bôi tại chỗ. Bạn có thể ngâm một miếng vải mềm trong dầu thầu dầu ép lạnh, sau đó đặt trực tiếp lên vùng bụng phía túi mật. Giữ nguyên miếng vải thấm thầu dầu trong vòng 30 phút để giúp giảm đau hiệu quả nhất.

9. Uống nước muối: Hòa tan ½ muỗng café muối (khoảng 2,5g) vào 1 ly nước ấm (250ml) và uống nước trước khi đi ngủ để giúp giảm áp lực túi mật, từ đó giảm được triệu chứng đau do sỏi.

Những biện pháp trên có thể giúp bạn làm dịu tạm thời các cơn đau do sỏi mật, nhưng cách duy nhất để phòng tránh và thoát khỏi chúng về lâu dài là duy trì một chế độ ăn uống, sinh hoạt và phác đồ điều trị bệnh khoa học. Bạn cần phải giảm bớt lượng chất béo, chất đường trong mỗi bữa ăn, tăng cường vitamin C, chất xơ và uống đầy đủ nước mỗi ngày.

Nếu thấy cơn đau nặng, kéo dài, hoặc xuất hiện kèm theo các triệu chứng như vàng da, vàng mắt, sốt, ớn lạnh… thì tốt nhất bạn nên khẩn trương nhập viện để được xử trí kịp thời, vì đây có thể là dấu hiệu của các biến chứng nguy hiểm do sỏi mật.


Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho các trường hợp bị sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan, sỏi tiết niệu và các trường hợp sau phẫu thuật, tán sỏi. Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.


Thứ Ba, 20 tháng 6, 2017

Bài thuốc từ lá xoài giúp đánh bay sỏi thận, sỏi mật

Lá xoài rất giàu vitamin C, B và A, đồng thời cũng chứa nhiều chất dinh dưỡng khác cùng đặc tính chống oxy hóa mạnh mẽ, tính kháng khuẩn cao do có một hàm lượng cao các chất flavonoid và phenol. Do đó, lá xoài có thể sử dụng như một vị thuốc chữa nhiều loại bệnh khác nhau như tiểu đường, sỏi thận, sỏi mật, bệnh lỵ, bệnh dạ dày...

Cách trị bệnh sỏi thận và sỏi mật bằng lá xoài


Lấy lá xoài phơi khô trong bóng râm hoặc sấy, sau đó nghiền mịn và ngâm trong cốc nước qua đêm. Gạn sạch cặn và uống để đánh tan những viên sỏi và đào thải chúng ra ngoài cơ thể.

chữa sỏi thận, sỏi mật bằng lá xoài
Công dụng thần kỳ từ lá xoài giúp chữa tan sỏi thận, sỏi mật.
Hạ huyết áp

Lá xoài giúp giảm huyết áp vì chúng có chứa các đặc tính giảm huyết áp hiệu quả. Bên cạnh đó, chúng còn giúp tăng cường các mạch máu và điều trị các vấn đề về giãn tĩnh mạch.

Giảm cảm giác bồn chồn

Đối với những người có cảm giác bồn chồn do lo âu, có thể thêm 2-3 ly trà lá xoài vào nước tắm để giảm lo lắng và làm sạch cơ thể.

Cải thiện các vấn đề hô hấp

Lá xoài đặc biệt hữu ích cho những người bị cảm lạnh, viêm phế quản và hen suyễn. Uống thuốc sắc được chế biến bằng cách đun sôi lá xoài trong nước với một ít mật ong giúp chữa ho hiệu quả. Nó cũng giúp khắc phục tình trạng mất giọng một cách nhanh chóng.

Điều trị bệnh lỵ

Lá xoài phơi khô trong bóng râm hoặc sấy, đem nghiền thành bột và sau đó hòa với nước uống từ 2-3 lần/ngày để ngăn chặn bệnh kiết lỵ.

Chữa nhức tai

Sử dụng chiết xuất lá xoài bằng cách lấy nước ép, làm nóng và thoa lên vùng tai để giảm cảm giác đau nhức.

Khắc phục vết bỏng

Đốt một nắm lá xoài thành tro, sau đó thoa tro này trên các vùng bị tổn thương. Bạn sẽ có cảm giác dễ chịu ngay lập tức.

Trị nấc và các vấn đề về cổ họng

 Đốt một vài lá xoài và hít hương thơm của chúng, bạn sẽ hết nấc và đau họng.

Ngăn ngừa các vấn đề dạ dày

Ngâm một vài lá xoài trong nước ấm, đậy kín nắp và để qua đêm. Sáng hôm sau, lọc nước và uống khi bụng đói. Hỗn hợp nước này sẽ đóng vai trò như một loại thuốc bổ dạ dày và giúp ngăn ngừa nhiều bệnh dạ dày khác nhau.

Điều trị bệnh tiểu đường

Những lá xoài non có màu hơi hồng nhạt có chứa tannin gọi là anthocyanidins, giúp cho việc điều trị bệnh tiểu đường ở giai đoạn đầu hiệu quả.

Nó cũng giúp điều trị bệnh võng mạc tiểu đường. Trà lá xoài là lựa chọn hoàn hảo cho việc điều trị những căn bệnh này. Ngâm lá xoài trong một cốc nước qua đêm. Sau đó uống để giúp giảm các triệu chứng của bệnh tiểu đường.

Lá xoài cũng giúp điều trị tăng đường huyết bởi trong đó có chứa một hợp chất gọi là 3beta-taraxerol và chiết xuất acetate etyl khi phối hợp với insulin sẽ kích hoạt GLUT4 và kích thích quá trình tổng hợp glycogen.


Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho các trường hợp bị sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan, sỏi tiết niệu và các trường hợp sau phẫu thuật, tán sỏi. Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.


Chủ Nhật, 18 tháng 6, 2017

Bệnh sỏi mật ở trẻ em: Nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng điển hình

Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu về bệnh sỏi mật ở trẻ em: Nguyên nhân gây sỏi mật ở trẻ em và các triệu chứng điển hình.

Bệnh sỏi mật ở trẻ em tuy hiếm gặp, không phổ biến như ở người lớn nhưng trong những năm gần đây lại có xu hướng gia tăng. Bệnh có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi, hay gặp nhất ở trẻ 10-15 tuổi, thường là hậu quả của quá trình nhiễm giun.

Bệnh sỏi mật bao gồm sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật. Sỏi cholesterol chứa khoảng 50-80% cholesterol, thường hình thành do sự mất cân bằng giữa muối mật, lecithin với cholesterol trong dịch mật. Loại sỏi này hay gặp ở trong gan và trong túi mật.

Sỏi sắc tố mật có màu đen hoặc nâu. Sỏi sắc tố đen chỉ chứa dưới 10% cholesterol, được hình thành do bilirubin tự do quá thừa trong dịch mật và kết tủa, thường gặp trong bệnh huyết tán, xơ gan. Sỏi sắc tố nâu được cấu tạo chủ yếu từ bilirubinat canxi, muối canxi và khoảng 10-30% cholesterol, hình thành sau quá trình nhiễm khuẩn và ký sinh trùng.

Bệnh sỏi mật ở trẻ em: Nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng điển hình.
Bệnh sỏi mật ở trẻ em: Nguyên nhân gây bệnh và các triệu chứng điển hình.
Bệnh sỏi mật ở trẻ em có liên quan nhiều đến nhiễm ký sinh trùng đường ruột, đặc biệt là giun đũa. Khi giun chui lên đường mật, chúng để lại trứng hoặc những mảnh vụn cơ thể. Sắc tố mật và canxi bám vào đó tạo nên sỏi mật.

Sỏi mật có thể ở bất cứ vị trí nào trong đường dẫn mật: gan, túi mật, ống mật chủ. Ở trẻ em, sỏi thường nằm trong ống mật chủ hoặc cả ở gan và ống mật chủ. Rất hiếm thấy sỏi đơn thuần trong túi mật hoặc trong gan; chủ yếu là sỏi sắc tố nâu, ít gặp sỏi cholesterol.

Nguyên nhân gây bệnh sỏi mật ở trẻ em


Các yếu tố nguy cơ gây sỏi mật gồm: tiền sử gia đình có người bị sỏi mật, tiền sử bản thân hay đau bụng giun, giun chui ống mật, viêm đường mật; có dị tật đường mật (u nang ống mật chủ, teo xơ đường mật...); béo phì (nhất là trẻ gái vừa béo phì vừa dậy thì sớm), khẩu phần ăn không cân đối (ăn quá nhiều chất béo hoặc quá nhiều gluxit, chất xơ). 


Triệu chứng bệnh sỏi mật ở trẻ em


Tùy theo vị trí của sỏi mà bệnh có biểu hiện khác nhau. Ở trẻ em, sỏi mật có 3 triệu chứng điển hình:

- Đau bụng từng cơn, cơn xuất hiện đột ngột, đau nhiều ở vùng hạ sườn phải, có khi lan lên bả vai hoặc ra sau lưng, có khi đau ở vùng thượng vị. Cơn đau có thể kéo dài hàng giờ và thường xuất hiện sau bữa ăn có nhiều chất béo.

- Sốt cao hoặc sốt vừa, sốt nhẹ do phản ứng của cơ thể với tình trạng nhiễm khuẩn đường mật.

- Vàng da tắc mật, phân bạc màu, nước tiểu sẫm màu. Một số trẻ chỉ đau và sốt, không có vàng da.

Khi trẻ bị sỏi mật, chế độ ăn nên hạn chế chất béo (nhất là đối với những trẻ béo phì) nhưng vẫn bảo đảm đáp ứng đủ nhu cầu dinh dưỡng. Cần dùng các thuốc điều trị triệu chứng, chống đau, chống nhiễm khuẩn. Nếu trẻ có những biến chứng (nhất là những biến chứng nặng như viêm phúc mạc mật, chảy máu đường mật) thì phải phẫu thuật cấp cứu.


Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho các trường hợp bị sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan, sỏi tiết niệu và các trường hợp sau phẫu thuật, tán sỏi. Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.


Chủ Nhật, 9 tháng 4, 2017

Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không?

Sỏi mật là “những hòn sỏi” nằm bên trong túi mật. Túi mật là một túi có dạng hình lê nằm ở bên dưới gan. Nó là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Trong bữa ăn túi mật co bóp để tống mật qua đường mật vào ruột non để giúp tiêu hóa thức ăn. Những lắng đọng bất thường của mật sẽ hình thành nên sỏi mật. Vậy bệnh sỏi mật có nguy hiểm không? nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị bệnh sỏi thận như thế nào? Cùng Sỏi Mật Trái Sung tìm hiểu qua bài viết sau đây:

Có hai loại sỏi mật : sỏi cholesterol và sỏi sắc tố mật. Sỏi cholesterol bao gồm ít nhất 60% là cholesterol và thường gặp ở Hoa Kỳ và Tây Âu. Sỏi sắc tố thì màu nâu hoặc đen do có nồng độ sắc tố mật cao và chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á.

Sỏi mật là bệnh rất thường gặp. Ước đoán khoảng 20% dân số thế giới sẽ bị sỏi mật trong cuộc đời của mình. Bệnh sỏi mật chiếm tỉ lệ cao nhất ở những quốc gia vùng Scandinavia và số người bị sỏi mật ở những quốc gia này ngày càng tăng.

Nguyên nhân gây sỏi mật

Sỏi mật là hỗn hợp của Cholesterol và sắc tố mật với các tỷ lệ hoàn toàn khác nhau. Sau một khoảng thời gian nhất định sỏi thường rơi vào tình trạng bị calci hóa.

Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không?
Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không?
– Sự quá bão hòa cholesterol: Nguyên nhân của tình trạng này là do chế độ ăn uống không khoa học làm tăng sự tổng hợp cholesterol hoặc việc cá nhân đó sử dụng nhiều các loại thuộc estrogen. Sự bão hòa Cholesterol xảy ra một phần cũng do các bệnh lý đang xảy ra có liên quan đến ruột làm giảm tái hấp thụ muối mật.

– Nhiễm khuẩn: Là hiện tượng nhiễm khuẩn mạn tính trên đường mật cũng được cho là một trong những yếu tố hình thành sỏi sắc tố mật.

– Kí sinh trùng đường mật: Sự xuất hiện của sỏi bên trong đường dẫn mật được các chuyên gia y tế cho biết là có mối liên hệ chủ yếu với các bệnh lý liên quan đến bệnh lý nhiễm trùng hoặc tắc đường mật.

Triệu chứng bệnh sỏi mật

Các chuyên gia y tế cho biết, tùy thuộc vào vị trí, số lượng hay tính chất của sỏi mà có những biểu hiện lâm sàng hoàn toàn khác nhau.

– Cơn đau quặn bụng: Cảm giác đau đột ngột tại vùng dưới sườn phải và lan lên trên vai hoặc bả vai phải khiến người bệnh không dám thở hoặc hoạt động mạnh. Những cơn đau có thể xảy ra sau khi người bệnh tiêu thụ một bữa ăn chứa nhiều dầu, mỡ và có thể tái phát nhiều lần.

– Sốt: Trong một số trường hợp bệnh nhân có thể bắt gặp tình trạng sốt cao, run.

– Vàng da: Mức độ vàng da ở mỗi cá nhân người bệnh là hoàn toàn khác nhau phụ thuộc vào mức độ tắc mật, vàng da có thể xuất hiện từ vàng nhẹ đến vàng đậm. Đi kèm với tình trạng vàng da là hiện tượng đi ngoài phân lẫn máu hoặc ngứa da.

– Triệu chứng liên quan đến rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng của bệnh liên quan đến rối loạn tiêu hóa bao gồm: cảm giác chán ăn, ăn không ngon hoặc táo bón, tiêu chảy…

Những triệu chứng này có thể tái phát nhiều lần và khoảng cách giữa các đợt là khác nhau, có thể là trong khoảng vài tháng nhưng cũng có trường hợp lên đến vài năm sau đó.

Triệu chứng của bệnh sỏi mật.
Triệu chứng của bệnh sỏi mật.

Bệnh sỏi mật có nguy hiểm không?

Sỏi mật khi không được loại bỏ ra khỏi cơ thể, về lâu dài  sẽ gây là nhiều biến chứng nguy hiểm có thể gây thương tổn nghiêm trọng đến sức khỏe bao gồm:

Viêm túi mật cấp

Là biến chứng thường gặp của bệnh sỏi túi mật. Sỏi hình thành, bịt kín phần miệng nối nơi túi mật đổ vào đường dẫn mật gây tắc nghẽn mật, dẫn đến viêm hoặc nhiễm khuẩn túi mật, hoặc cả hai. Nhiễm khuẩn xảy ra ở khoảng 20% các trường hợp viêm túi mật cấp, là tình trạng bệnh lý nghiêm trọng, có thể đe dọa tính mạng nếu lan sang các bộ phận khác của cơ thể (nhiễm trùng huyết). Bệnh nhân thường được chỉ định mổ cắt túi mật cấp cứu để hạn chế nguy cơ vỡ túi mật. Các triệu chứng của viêm túi mật cấp có nhiễm khuẩn bao gồm sốt cao, tim đập nhanh, nhịp thở tăng, rối loạn tâm thần…
Một số các trường hợp viêm túi mật cấp nếu không được điều trị triệt để có thể gây viêm túi mật mạn. Bên cạnh đó, nó còn gây ra nhiều rủi ro khác như hoại tử hoặc áp xe túi mật, lỗ hở làm rò rỉ dịch mật hoặc vỡ túi mật có thể gây viêm phúc mạc rất nguy hiểm nếu không được cấp cứu kịp thời.

Viêm đường mật

Sỏi ống mật chủ, sỏi đường mật trong gan là các nguyên nhân chính gây viêm đường mật với cơ chế và các triệu chứng tương tự như viêm túi mật cấp. Tiên lượng bệnh kém hơn nếu bệnh nhân gặp phải một trong số các vấn đề: suy thận, áp xe gan, xơ gan, trên 50 tuổi. Nếu được phát hiện sớm, sử dụng kháng sinh ngay thì có đến 75% các trường hợp bệnh được chữa khỏi. Ngược lại, viêm nhiễm có thể tiến triển nặng gây nguy hiểm đến tính mạng. Lúc này phẫu thuật mổ hở hoặc nội soi sẽ được chỉ định để lấy sỏi, khơi thông dòng chảy dịch mật

Viêm tụy

Viêm đường mật là nguyên nhân chính gây ra biến chứng viêm tụy. Các enzym tiêu hóa trong dịch tuỵ khi lưu thông từ ống tụy đến tá tràng bị ứ đọng lại do sỏi từ đường mật rơi xuống ống tụy ở phần ngã ba đường mật tụy (đường cong Oddi). Các enzym này sẽ tấn công làm tổn thương và gây viêm tụy nặng nề. Để điều trị, ngoài các biện pháp tạm thời như truyền dịch để bù dịch, ổn định huyết áp; nhịn ăn uống để cho tuyến tuỵ nghỉ ngơi; bác sỹ có thể cân nhắc thủ thuật nội soi mật tuỵ ngược dòng để lấy sỏi.

Áp xe gan – đường mật

Vi khuẩn sinh sôi và di chuyển ngược dòng do dịch mật bị ứ đọng do sỏi tạo thành các ổ mủ trong đường mật, trong gan gây áp xe. Bệnh thường khởi phát đột ngột, trầm trọng không hề có dấu hiệu cảnh báo trước.

Áp xe gan – đường mật là một biến chứng rất nặng do đó cần được cấp cứu và điều trị tích cực. Người bệnh cần được nghỉ ngơi tuyệt đối, truyền dịch và điện giải để bù nước cùng với việc sử dụng các thuốc giảm đau, kháng sinh. Khi các triệu chứng của bệnh không thuyên giảm ngày càng nặng nề hơn như choáng, ngất, đau nhiều, sốt cao, rét run… bệnh nhân cần được phẫu thuật. Tuy nhiên phẫu thuật cũng rất khó được thực hiện do thể trạng người bệnh không tốt cộng thêm các ổ áp xe nhỏ, khó phát hiện để loại bỏ.

Ung thư túi mật

80% số người bị ung thư túi mật khi siêu âm phát hiện có sỏi mật. Nhưng ngược lại sỏi mật rất hiếm khi gây ung thư, ung thư túi mật là một biến chứng ít gặp. Các triệu chứng của ung thư thường không xuất hiện cho đến khi bệnh đã tiến triển đến giai đoạn nặng. Một số người bệnh có các dấu hiệu cảnh báo như giảm cân, thiếu máu, người mệt mỏi, ăn uống không ngon…

Nếu ung thư được phát hiện sớm và chưa lan rộng  thì tỷ lệ sống sót sau năm năm có thể lên đến 70% nhờ phẫu thuật cắt túi mật. Trường hợp ung thư túi mật đã lan sâu, biện pháp phẫu thuật cắt túi mật sẽ không mang lại nhiều hiệu quả. Giải pháp cuối cùng được đưa ra là xạ trị, hóa trị để làm giảm triệu chứng và kéo dài tuổi thọ cho người bệnh.

Một số yếu tố khác làm gia tăng nguy cơ ung thư:

- Polyp túi mật: Một số người cần thiết phải cắt túi mật nếu polyp có kích thước lớn hơn 15 mm và nghi ngờ nguy cơ ung thư.

- Viêm xơ đường mật: Rất hiếm gặp do sỏi gây viêm và để lại sẹo tại đường mật, có thể làm tăng từ 7 – 12% nguy cơ ung thư.

- Bất thường đường giao nhau giữa đường mật và ống tụy.

- Vôi hóa túi mật (túi mật sứ).

Cách điều trị sỏi mật.
Cách điều trị sỏi mật.
Cách điều trị bệnh sỏi mật

Điều trị hỗ trợ bằng giảm đau và kháng sinh, nhưng chủ yếu vẫn phải lấy sỏi mật.

Đối với sỏi túi mật:

– Dùng thuốc giúp tan sỏi, áp dụng đối với sỏi cholesterol dưới 1,5cm, tốt nhất với sỏi dưới 5mm, thời gian dùng kéo dài 6-24 tháng, ursodeoxycholic acid 8-10mg/kg trọng lượng.
– Tán sỏi bằng sóng, làm tan sỏi trực tiếp bằng hóa chất.
– Cắt túi mật qua nội soi: dùng với sỏi to, gây đau nhiều hoặc gây viêm túi mật, đây là phương pháp hiện nay thường dùng phổ biến, rút ngắn thời gian nằm viện và hồi phục sức khỏe nhanh.
– Cắt túi mật bằng mổ phanh: áp dụng trong trường hợp mổ nội soi thất bại hoặc viêm mủ túi mật.
Đối với sỏi trong gan và ống mật chủ:
– Lấy sỏi qua nội soi ngược dòng cắt cơ oddi, áp dụng với sỏi ở ống mật chủ, sỏi nhỏ dưới 1,5cm, phương pháp này giúp tránh được phẫu thuật.
– Tán sỏi ngoài cơ thể bằng sóng, áp dụng với sỏi to.
– Phẫu thuật để lấy sỏi.

Sỏi mật nên ăn gì?

Giảm mỡ: Cần hạn chế các thực phẩm cholesterol như phủ tạng động vật, trứng

Tăng đạm để tăng tạo tế bào gan đã bị tổn thương, chống thoái hóa mỡ tế bào gan.

Giàu đường bột: Thức ăn này dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến mật. Nhiều chất xơ lại giúp tiêu hóa tốt tránh táo bón.

Giàu vitamin C và nhóm B (để tăng chuyển hóa chất mỡ và đường bột). Dùng rau và hoa quả tươi rất tốt.

Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng đạm, mỡ, đường ở người trưởng thành bình thường là 1/0,75/5 còn ở người bị sỏi mật nên là 1/0,5/5.

Thức ăn không nên dùng: Trà, cà phê, cacao, chocolate; thịt

Thức ăn nên dùng: Nước quả, hoa quả tươi các loại, rau tươi, bánh kẹo ít trứng bơ, các loại thịt cá nạc như nạc thăn lợn, thịt bò, cá quả, cá chép, các loại đậu đỗ như đậu tương, đậu xanh, đậu đen. Ngoài ra có một số thức ăn lợi mật như nghệ, lá chanh, có thể dùng được.

Để kích thích túi mật co bóp nhẹ nhàng, có thể dùng một ít chất béo dễ tiêu như bơ rồi đến dầu thảo mộc sống, mỡ gà vịt.


Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho các trường hợp bị sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan, sỏi tiết niệu và các trường hợp sau phẫu thuật, tán sỏi. Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.


Sỏi túi mật có nguy hiểm không?


Bệnh sỏi túi mật lại là một căn bệnh bệnh thường gặp ở nước ta, chiếm tới khoảng 8 – 10% dân số. Sỏi túi mật ban đầu, những triệu chứng của sỏi có thể rất mơ hồ và thường chỉ phát hiện tình cờ qua thăm khám sức khỏe định kỳ, hoặc khi sỏi đã gây ra biến chứng. Vậy sỏi túi mật có nguy hiểm không? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Sau đây là những kiến thức cơ bản về bệnh sỏi túi mật mà bạn cần biết.

Sỏi túi mật là gì?


Sỏi túi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật. Ví dụ như khi lượng cholesterol ở trong dịch mật gia tăng quá mức, vượt quá khả năng hòa tan của muối mật hay khi lượng muối mật giảm đi sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol. Ngoài ra, còn có thể gặp sỏi sắc tố mật hình thành do sự kết tụ của bilirubin trong một số bệnh như thiếu máu hồng cầu liềm, xơ gan…

Túi mật có nhiệm vụ lưu giữ mật - chất lỏng được sản xuất bởi gan gồm có nhiều thành phần như: cholesterol, bilirubin (sắc tố mật) và muối mật… Trong bữa ăn, túi mật co bóp để đưa dịch mật vào ruột non, hỗ trợ tiêu hóa chất béo.

Túi mật dung tích 30 – 60 ml, nằm ở mặt dưới của gan, bên cạnh và nối với đường mật chính. Chiếu lên thành bụng, túi mật nằm ở bên phải, dưới bờ sườn. Vì vậy, khi túi mật bị sưng, thì cơn đau sẽ xuất hiện ở vị trí này.

Mật ở trong túi mật đã cô đặc rất nhiều lần, dịch này sẽ được bơm vào đường mật chính dùng để tiêu hóa thức ăn có nhiều chất béo.

Dịch mật trong túi mật chứa nhiều chất, hòa trộn với nhau theo một tỷ lệ thích hợp để cho mật ở trạng thái lỏng . Ăn thức ăn có nhiều chất béo làm thay đổi tỷ lệ của những chất này là điều kiện tạo nên sỏi.
Sỏi túi mật có nguy hiểm không
Sỏi túi mật có nguy hiểm không.

Nguyên nhân gây sỏi túi mật


- Di truyền: Nếu trong gia đình bạn có người mắc sỏi túi mật, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
- Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc sỏi túi mật cao hơn nam giới.
- Thừa cân hoặc béo phì
- Giảm vận động của túi mật: do ít vận động, ngồi nhiều; chế độ ăn uống quá kiêng khem hoặc nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.
- Chế độ ăn uống quá nhiều cholesterol.

Triệu chứng sỏi túi mật


Bệnh sỏi túi mật có nhiều hiểu hiện triệu chứng tương tự nhau, các triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra là:

- Đau bụng: Vị trí đau của túi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của túi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

- Vàng da: Bệnh sỏi túi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi

Sỏi túi mật có nguy hiểm không.
Sỏi túi mật có nguy hiểm không.

Sỏi túi mật có nguy hiểm không?


Sỏi túi mật nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nếu vị trí sỏi ở cổ túi mật, sẽ cản trở sự lưu thông bình thường của dịch mật, gây tắc nghẽn đường mật, muối mật kích thích gây tổn thương thành túi mật, lúc đó vi khuẩn sẽ xâm nhập vào trong túi mật và phát triển gây ra viêm túi mật cấp.

Rối loạn vận động túi mật

Tình trạng rối loạn vận động của túi mật chính là sự suy giảm chức năng túi mật mà không hề có sự xuất hiện của sỏi. Nguyên nhân có thể là viêm mạn tính, căng thẳng, vấn đề về cơ trơn của túi mật hoặc cơ vòng Oddi quá chặt. Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy suy giảm chức năng tuyến giáp cũng gây nên tình trạng rối loạn vận động mật.

Có hai dạng rối loạn vận động túi mật hay gặp đó là:

- Giảm khả năng co bóp của túi mật: Túi mật bị mất trương lực, tống đẩy mật khó khăn, gây ứ mật và làm túi mật bị giãn ra. Rối loạn này không gây đau đớn nhiều nhưng sẽ làm bệnh nhân thường xuyên bị đầy trướng, khó tiêu.

- Các cơ trơn co lại khiến dịch mật trong túi mật không ra được và không xuống được tá tràng. Túi mật sẽ tăng co bóp làm tăng áp lực trong túi mật gây ra những cơn đau quặn gan.

Viêm túi mật

90% các trường hợp viêm túi mật là do sỏi túi mật gây ra. Viêm túi mật có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tuần hoàn, chảy máu các tạng, viêm phúc mạc, lỗ rò vào đường tiêu hóa...

Các triệu chứng của viêm túi mật: Đau tức bụng, buồn nôn, ói mửa, ăn không ngon, sốt, ớn lạnh hoặc đầy hơi thường xảy ra sau bữa ăn đặc biệt bữa ăn nhiều dầu mỡ.

Ung thư túi mật

Ung thư túi mật khó chẩn đoán vì nó thường không có dấu hiệu hay triệu chứng cảnh báo trước. Trong thực tế, ung thư túi mật chỉ được phát hiện tình cờ khi cắt túi mật do các nguyên nhân khác như sỏi mật. Còn nếu có triệu chứng tại thời điểm được chẩn đoán, ung thư túi mật đã ở giai đoạn nặng. Lúc này người bệnh có thể sẽ gặp những triệu chứng như: Đau bụng đặc biệt ở phần trên bên phải của bụng, đầy hơi, ngứa ngáy, sốt, chán ăn, giảm cân, buồn nôn, vàng da và lòng trắng của mắt.
Ung thư túi mật không phổ biến, nếu phát hiện sớm, loại bỏ túi mật và các mô bị ảnh hưởng trong ống dẫn mật là điều trị tiêu chuẩn. Nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thì cơ hội sống sót của bệnh nhân là rất thấp.

Polyp túi mật

Polyp túi mật còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến mật, là một dạng tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Chúng thường vô hại và hiếm khi gây ung thư túi mật. Hầu hết các polyp là kết quả của sự tích tụ cholesterol. Đây là một bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ.

Polyp túi mật thường không có triệu chứng và không cần điều trị. Các polyp này thường được tình cờ phát hiện khi làm siêu âm túi mật. Polyp túi mật thường không gây đau. Do đó, mọi người không nên quá sợ hãi khi phát hiện polyp trong túi mật của mình. Cách tốt nhất là theo dõi siêu âm mỗi sáu tháng. Khi khối polyp đủ lớn, bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ, điều này hoàn toàn đơn giản và không nguy hiểm sức khỏe của bạn.

Có nên cắt bỏ túi mật khi bị sỏi túi mật?


Như chúng ta đã biết, gan chúng ta mỗi ngày tạo ra 1 lít mật, mật này cô đặc và dự trữ trong túi mật. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng giúp tiêu hoá các chất béo.
Khi túi mật bị cắt bỏ (thường do sỏi mật), gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.

Sau phẫu thuật, cũng có khoảng 10 – 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật, với các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật hoặc do còn sót sỏi ở trong đường mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Với nguyên nhân cắt túi mật là do bệnh sỏi túi mật, sỏi mật khoảng 50% người bệnh sẽ cần nhập viện lần 2 để điều trị do sỏi phát sinh tại những vị trí khác trong đường ống dẫn mật.

Do đó, sau cắt túi mật, điều cần thiết phải làm là duy trì hoạt động bình thường của hệ thống tiêu hóa bằng cách hạn chế thực phẩm giàu cholesterol (lòng trắng trứng, phủ nội tạng động vật), giảm thức ăn dầu mỡ, chiên xào; thay vào đó bạn nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ. Sau đó khi cơ thể đã thích ứng trở lại, người bệnh có thể tập ăn lại từng ít một và tăng dần lên.

Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi túi mật. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan sỏi và chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả.



Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau cắt túi mật trên đường tiêu hóa.

Trên đây là những kiến thức cơ bản  Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ để giải đáp cho câu hỏi sỏi túi mật có nguy hiểm không. Nếu bạn quan tâm, hoặc cần được tư vấn về sỏi túi mật và cách điều trị, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé. 

Chủ Nhật, 26 tháng 3, 2017

Cấu tạo và chức năng của túi mật trong quá trình tiêu hóa

Túi mật đóng một vai trò trọng trong việc tiêu hóa thức ăn. Túi mật là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra  và có chức năng co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật vào ruột non. Điều này giúp tiêu hóa thức ăn vì túi mật chứa muối mật (và các chất khác) giúp làm phân hủy mỡ và các chất béo. Ống mật kết nối túi mật với ruột non có thể bị tắc nghẽn bởi bùn mật, sỏi mật. Sỏi mật có thể gây tắc nghẽn và gây khó khăn cho mật phải được thải ra khỏi ống mật. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như đau, đầy hơi, cảm giác ốm đau và buồn nôn. Qua bài viết dưới đây, Sỏi Mật Trái Sung sẽ tổng hợp những kiến thức quan trọng cần biết về cấu tạo và chức năng của túi mật trong cơ thể.

Cấu tạo và chức năng của túi mật


Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, dài khoảng từ 6 - 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ. Ống dẫn mật từ túi mật tới ống mật chủ dài 3 - 4cm, đoạn đầu rộng 4 - 5mm, đoạn cuối hẹp 2,5mm. Trong lòng ở phần trên của ống túi mật có những van gọi là van Heister làm cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng.

Trong cơ thể, gan hoạt động sản xuất mật liên tục, mật là một chất dịch màu vàng hơi xanh lục, có vị đắng. Mật đóng một vai trò quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật là Natri Glycocholate và Natri Taurocholate có vai trò phân huỷ các chất béo, thúc đẩy cho hoạt động của các men Lipase (Phân huỷ Lipid). Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột.

Cấu tạo và chức năng của túi mật.
Cũng tương tự như vậy, muối mật có tác dụng vận chuyển các Vitamin tan trong dầu như các vitamin A, D, E và K. Muối mật không bị mất đi mà được tái hấp thu sau khi sử dụng. Khoảng 80-90% muối mật sẽ theo máu chuyển lại về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật. Mỗi ngày cứ 12 tiếng, gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml, tuy nhiên thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30-60ml (95% là nước). Ngoài muối khoáng, muối mật, trong dịch mật còn có cholesterol và sắc tố mật. Khi không diễn ra sự tiêu hóa, dịch mật sẽ quay ngược trở về túi mật qua ống túi mật. Khi được dự trữ trong túi mật, mật sẽ bị mất bớt nước và trở nên cô đặc hơn. Khi chất béo đi vào tá tràng, túi mật bị kích thích, co bóp và tống mật xuống tá tràng.

Cắt bỏ túi mật có nguy hiểm không?


Như chúng ta đã biết, gan chúng ta mỗi ngày tạo ra 1 lít mật, mật này cô đặc và dự trữ trong túi mật. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng giúp tiêu hoá các chất béo.
Khi túi mật bị cắt bỏ (thường do sỏi mật), gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.

Sau phẫu thuật, cũng có khoảng 10 - 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật, với các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật hoặc do còn sót sỏi ở trong đường mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Với nguyên nhân cắt túi mật là do bệnh sỏi túi mật, sỏi mật khoảng 50% người bệnh sẽ cần nhập viện lần 2 để điều trị do sỏi phát sinh tại những vị trí khác trong đường ống dẫn mật.

Do đó, sau cắt túi mật, điều cần thiết phải làm là duy trì hoạt động bình thường của hệ thống tiêu hóa bằng cách hạn chế thực phẩm giàu cholesterol (lòng trắng trứng, phủ nội tạng động vật), giảm thức ăn dầu mỡ, chiên xào; thay vào đó bạn nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ. Sau đó khi cơ thể đã thích ứng trở lại, người bệnh có thể tập ăn lại từng ít một và tăng dần lên.

Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi trong gan. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan sỏi và chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả.

Sỏi Mật Trái Sung - Điều trị cả 3 lại sỏi: Sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.

Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau cắt túi mật trên đường tiêu hóa.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của túi mật trong quá trình tiêu hóa mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn tầm quan trọng của túi mật và những nguyên nhân gây sỏi mật, sỏi trong gan. Nếu bạn đang bị sỏi mật, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về bệnh lý cũng như cách điều trị tốt nhất nhé.

Thứ Sáu, 24 tháng 3, 2017

Bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì?

Người bị bệnh sỏi mật nên kiêng ăn  gì? Nên ăn những thực phẩm nào? Sau đây Sỏi Mật Trái Sung sẽ đưa ra những chỉ dẫn cơ bản cho những người mắc bệnh này để điều trị sỏi mật hiệu quả và ngăn ngừa bệnh tái phát.

Bệnh sỏi mật là gì?


Sỏi mật là những viên sỏi, san sỏi nằm ở bên trong túi mật (tiếng Anh gọi là Gallstone). Túi mật là một bộ phận nối liền với gan và nằm ngay phía bên dưới gan. Túi mật là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra. Khi ăn thức ăn, túi mật có chức năng co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật vào ruột non giúp tiêu hóa thức ăn. Những lắng đọng bất thường của các thành phần chính trong dịch mật sẽ hình thành nên bùn mật, sỏi mật, sạn mật. Sỏi mật thường gây ra đau bụng, viêm túi mật và viêm tụy.

Sỏi mật là bệnh rất thường gặp. Ước đoán khoảng 20% dân số thế giới sẽ bị sỏi mật trong cuộc đời của mình. Bệnh sỏi túi mật, sỏi mật gặp nhiều ở nữ hơn nam và có xu hướng tăng dần theo tuổi. Nguyên nhân gây ra sỏi mật là bệnh viêm túi mật mãn tính, ứ đọng mật và nhiễm trùng túi mật. Hiện tượng táo bón cũng tạo ra cơ hội cho vi trùng đường ruột phát triển, dẫn đến viêm tá tràng, túi mật và ống mật, do đó nó làm cho mật dễ lắng xuống thành sỏi.

Sỏi mật có 3 loại:

- Sỏi sắc tố mật: Loại này ít gặp.

- Sỏi cholesterol: Thường đi đôi với tình trạng cholesterol cao trong máu. Cholesterol dễ gây sỏi nếu nó có các chất béo khác kèm theo, thường gắn liền với tình trạng béo phì. Theo nghiên cứu của Đại học Kentucky (Mỹ), béo phì là một yếu tố nguy cơ quan trọng gây bệnh sỏi túi mật. Theo dõi trong 15 năm cho thấy, 3.200 trong tổng số 42.000 phụ nữ béo phải mổ sỏi mật. Người có vòng eo hơn 91,5 cm nguy cơ mổ lấy sỏi mật cao gấp đôi người có vòng eo dưới 66 cm.

– Sỏi hỗn hợp: Được tạo thành khi hàm lượng cholesterol chiếm 30%-70% dịch mật.

Sỏi cholesterol bao gồm ít nhất 60% là cholesterol và thường gặp ở Hoa Kỳ và Tây Âu. Sỏi sắc tố thì màu nâu hoặc đen do có nồng độ sắc tố mật cao và chiếm tỷ lệ trên 90% bệnh sỏi mật ở người Châu Á.

Bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì?
Bệnh sỏi mật nên kiêng ăn gì?

Bị sỏi mật nên kiêng ăn gì? Uống gì?


Người bị sỏi mật nên hạn chế ăn mỡ vì chất này ảnh hưởng đến chức năng gan, mật và dạ dày. Khi ăn nhiều mỡ, mật xuống ruột không đều, kích thích túi mật co bóp quá mạnh, một phần mật tham gia cùng cholesterol tạo sỏi.

- Giảm mỡ: cần hạn chế các thực phẩm cholesterol như phủ tạng động vật, trứng

- Tăng đạm: để tăng tạo tế bào gan đã bị tổn thương, chống thoái hóa mỡ tế bào gan.

- Ăn thức ăn giàu đường bột: Thức ăn này dễ tiêu, lại không ảnh hưởng đến mật. Nhiều chất xơ lại giúp tiêu hóa tốt tránh táo bón.

- Giàu vitamin C và nhóm B: để tăng chuyển hóa chất mỡ và đường bột, dùng rau và hoa quả tươi rất tốt.

Tỷ lệ giữa các chất dinh dưỡng đạm, mỡ, đường ở người trưởng thành bình thường là 1/0,75/5 còn ở người bị sỏi mật nên là 1/0,5/5.

- Hoa quả: nên dùng các loại nước quả, hoa quả tươi, rau tươi, bánh kẹo ít trứng bơ, các loại thịt cá nạc như nạc thăn lợn, thịt bò, cá quả, cá chép, các loại đậu đỗ như đậu tương, đậu xanh, đậu đen. Ngoài ra có một số thức ăn lợi mật như nghệ, lá chanh, có thể dùng được.

- Chất béo: để kích thích túi mật co bóp nhẹ nhàng, có thể dùng một ít chất béo dễ tiêu như bơ rồi đến dầu thảo mộc sống, mỡ gà vịt

- Thức ăn không nên dùng: Trà, cà phê, cacao, chocolate; thịt



Sỏi Mật Trái Sung được chiết xuất từ trái sung, kim tiền thảo, nấm linh chi…dùng cho các trường hợp bị sỏi thận, sỏi mật, sỏi gan, sỏi tiết niệu và các trường hợp sau phẫu thuật, tán sỏi. Sản phẩm đã được Bộ Y Tế kiểm nghiệm về chất lượng và cấp phép sản xuất và phân phối.