Hiển thị các bài đăng có nhãn Soi-tui-mat. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Soi-tui-mat. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 9 tháng 4, 2017

Sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Bệnh sỏi túi mật là một căn bệnh khá phổ biến ở Việt Nam khi có đến 8 – 10% dân số hiện nay bị mắc căn bệnh này. Chế độ ăn uống không hợp lý là một trong những nguyên nhân chính gây nên sỏi túi mật. Do đó mộ chế độ ăn uống khoa học quyết định lớn tới hiệu quả điều trị sỏi túi mật. Bởi chúng sẽ giúp làm giảm sự hình thành và phát triển kích thước của sỏi túi mật, cũng như ngăn các triệu chứng đầy trướng, chậm tiêu hay đau tức hạ sườn phải… trở nên tồi tệ hơn. Vậy người bị sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì để điều trị sỏi túi mật hiệu quả và ngăn ngừa sỏi tái phát?

Sỏi túi mật là gì?


Bệnh sỏi túi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật. Ví dụ như khi lượng cholesterol ở trong dịch mật gia tăng quá mức, vượt quá khả năng hòa tan của muối mật hay khi lượng muối mật giảm đi sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol. Ngoài ra, còn có thể gặp sỏi sắc tố mật hình thành do sự kết tụ của bilirubin trong một số bệnh như thiếu máu hồng cầu liềm, xơ gan…

Sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?
Sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?
Túi mật có nhiệm vụ lưu giữ mật - chất lỏng được sản xuất bởi gan gồm có nhiều thành phần như: cholesterol, bilirubin (sắc tố mật) và muối mật… Trong bữa ăn, túi mật co bóp để đưa dịch mật vào ruột non, hỗ trợ tiêu hóa chất béo.

Túi mật dung tích 30 – 60 ml, nằm ở mặt dưới của gan, bên cạnh và nối với đường mật chính. Chiếu lên thành bụng, túi mật nằm ở bên phải, dưới bờ sườn. Vì vậy, khi túi mật bị sưng, thì cơn đau sẽ xuất hiện ở vị trí này.

Mật ở trong túi mật đã cô đặc rất nhiều lần, dịch này sẽ được bơm vào đường mật chính dùng để tiêu hóa thức ăn có nhiều chất béo.

Dịch mật trong túi mật chứa nhiều chất, hòa trộn với nhau theo một tỷ lệ thích hợp để cho mật ở trạng thái lỏng . Ăn thức ăn có nhiều chất béo làm thay đổi tỷ lệ của những chất này là điều kiện tạo nên sỏi.


Nguyên nhân gây bệnh sỏi túi mật


- Di truyền: Nếu trong gia đình bạn có người mắc sỏi túi mật, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
- Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc sỏi túi mật cao hơn nam giới.
- Thừa cân hoặc béo phì
- Giảm vận động của túi mật: do ít vận động, ngồi nhiều; chế độ ăn uống quá kiêng khem hoặc nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.
- Chế độ ăn uống quá nhiều cholesterol.

Sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng gì?


Sỏi túi mật nên ăn gì?

Không có một quy tắc chung về chế độ ăn uống để làm giảm triệu chứng sỏi túi mật. Tùy vào từng trường hợp cụ thể mà người bệnh cân nhắc sao cho phù hợp.

Chất béo tốt:

Tiêu thụ quá nhiều chất béo sẽ làm gan tăng đào thải cholesterol (thành phần chính sỏi túi mật). Nhưng ngược lại, không sử dụng chất béo sẽ làm tăng kích thước sỏi mật, bởi dịch mật không hề được đưa xuống ruột non. Nhiều nghiên cứu cho thấy, thay vì tiêu thụ chất béo xấu, thì lựa chọn sử dụng chất béo tốt với lượng vừa phải sẽ giúp giữa được túi mật khỏe mạnh. Nguồn chất béo tốt bạn nên lựa chọn gồm dầu oliu, dầu dừa. Bạn có thể dùng các loại dầu này để chế biến món ăn, nhưng chỉ nên sử dụng khoảng 1 - 2 muỗng cà phê dầu/ngày. Nguồn chất béo tốt cũng được tìm thấy trong các loại dầu hạt cải, quả bơ, hạt điều, hồ đào và cá biển (cá hồi, cá thu).

Protein (chất đạm):

Thay vì sử dụng protein có trong thịt, cá, trứng, sữa… bạn có thể lựa chọn nguồn protein có nguồn gốc từ thực vật như đậu tương, gạo, mì, ngô và các loại hạt khác.

Thực phẩm chứa Lecithin:

Lecithin là một thành phần quan trọng trong dịch mật, giúp phân hủy chất béo và cholesterol. Hàm lượng lecithin thấp trong dịch mật có thể thúc đẩy sự hình thành sỏi mật cholesterol. Những thực phẩm nhiều lecithin bạn nên tiêu thụ gồm: đậu nành, kiều mạch, mầm lúa mì, đậy phộng…

Tăng cường chất xơ:

Người bệnh sỏi túi mật nên tiêu thụ 30 - 40gam chất xơ mỗi ngày. Chất xơ, đặc biệt là chất xơ hòa tan (có độ nhớt cao) giúp tăng cường hoạt động của hệ thống tiêu hóa, phòng táo bón, tiêu chảy và làm chậm hấp thu chất béo sau khi ăn. Sau đây là một số lưa ý khi chọn chất xơ:

- Đặt mục tiêu tiêu thụ tốt thiểu 3 khẩu phần rau xanh và 2 khẩu phần trái cây trong ngày. Một khẩu phần tương đương 15gam. Bạn nên ăn trái cây vào bữa sáng, bữa ăn phụ, ăn rau vào bữa trưa, tối và có thể cả bữa sáng.

- Nên chọn các loại rau giàu chất xơ như cải bó xôi, bông cải xanh, đập bắp, đậu lăng… Nên ăn trái cây nguyên quả, chẳng hạn như cam, bưởi, mâm xôi, dâu tây, quýt…

- Nếu bạn yêu thích ăn vặt, đừng chọn bánh kẹo ngọt mà nên ăn hạt hướng dương, hạt bí, hồ đào, hạnh nhân…

Uống nhiều nước:

Bất cứ khi nào bạn cảm thấy bụng khó chịu, đau nhẹ hạn sườn phải, bạn nên ngay lập tức uống một cốc nước lớn, các cơn đau có thể giảm sau 1h. Bởi nước là dung môi rất cần thiết cho cơ thể, giúp tăng đào thải độc tố và làm giảm kích thích co túi mật. Thay vì uống nước lọc, bạn có thể cho một vài giọt tinh dầu, hoặc 1 vài lát chanh thái mỏng, chúng cũng sẽ rất có ích cho hoạt động của đường mật.

Cà phê:

Nếu bạn không mắc các bệnh tim mạch, rối loạn nhịp tim, bạn có thể sử dụng 2 cốc cà phê mỗi ngày. Nghiên cứu cho thấy, sử dụng cà phê thường xuyên có thể làm giảm 40% nguy cơ phát triển sỏi túi mật.

Sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?
Sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì?

Sỏi túi mật nên kiêng gì?


Chất béo xấu:

Chất béo xấu là những chất béo không lành mạnh, có thể làm tăng nồng độ cholesterol trong dịch mật - tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi mật và kích hoạt một cơn đau túi mật. Những chất béo này có nhiều trong các sản phẩm từ sữa nguyên chất, pho mát, bơ, thịt gia cầm... Nguồn chất béo thứ 2 bạn cần tránh là chất béo chuyển hóa hay chất béo trans có trong đồ chiên và thức ăn nhanh, nguồn thực phẩm chế biến sẵn (bánh quy, khoai tây chiên, xúc xích, thịt đóng hộp, thịt hun khói).

Thực phẩm giàu cholesterol:

Duy trì lượng cholesterol vừa phải trong cơ thể sẽ ngăn ngừa nguy cơ mắc bệnh. Nhưng khi bạn tiêu thụ quá nhiều thực phẩm có chứa cholesterol, chúng sẽ làm tăng kích thước sỏi túi mật. Những thực phẩm có chứa nhiều cholesterol bạn nên hạn chế: lòng đỏ trứng, gan, tôm, bơ, thịt gà, đồ ăn nhanh, phô mai que…

Đường, tinh bột tinh chế:

Là những chất bột, đường đã qua quá trình tinh luyện, chiết tách làm giảm bớt hàm lượng chất xơ và bổ sung thêm các vi chất, khoáng chất khác. Nếu sử dụng quá nhiều nguồn tinh bột này có thể làm đường trong máu tăng cao, làm tăng nguy cơ mắc bệnh sỏi mật, tiểu đường.

Thực phẩm dễ gây kích ứng đường tiêu hóa:

Các triệu chứng sỏi túi mật dường như trầm trọng hơn khi bạn tiêu thụ phải những thực phẩm có thể gây kích ứng, dị ứng đường tiêu hóa. Thực phẩm dễ gây tình trạng này có sữa, gluten, sò, tôm, cua, đậu phộng…

Bên cạnh đó, khi bị sỏi túi mật, thay vì ăn 3 bữa chính, bạn có thể chia thành 5,6 lần trong ngày. Bởi ăn có no có thể khiến hệ tiêu hóa và đường mật bị quá tải, túi mật càng co bóp mạnh hơn, dẫn tới tăng triệu chứng đau mạn sườn phải và tiêu chảy.

Trên đây là những kiến thức cơ bản mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ để giải đáp cho câu hỏi sỏi túi mật nên ăn gì và kiêng ăn những gì? Hy vọng bạn sẽ có thêm những kiến thức hữu ích về căn bệnh khá phổ biến này để xây dựng và luôn ý thức thực hiện một chế độ ăn uống khoa học, hợp lý để giảm các nguy cơ dẫn đến bệnh sỏi túi mật cũng như các quá trình điều trị sỏi túi mật đạt hiệu quả cao nhất.



Sỏi túi mật có nguy hiểm không?


Bệnh sỏi túi mật lại là một căn bệnh bệnh thường gặp ở nước ta, chiếm tới khoảng 8 – 10% dân số. Sỏi túi mật ban đầu, những triệu chứng của sỏi có thể rất mơ hồ và thường chỉ phát hiện tình cờ qua thăm khám sức khỏe định kỳ, hoặc khi sỏi đã gây ra biến chứng. Vậy sỏi túi mật có nguy hiểm không? Nguyên nhân, triệu chứng và cách điều trị như thế nào? Sau đây là những kiến thức cơ bản về bệnh sỏi túi mật mà bạn cần biết.

Sỏi túi mật là gì?


Sỏi túi mật được hình thành chủ yếu từ sự kết tụ của cholesterol, do mất cân bằng của các thành phần có trong dịch mật. Ví dụ như khi lượng cholesterol ở trong dịch mật gia tăng quá mức, vượt quá khả năng hòa tan của muối mật hay khi lượng muối mật giảm đi sẽ dẫn tới hình thành sỏi cholesterol. Ngoài ra, còn có thể gặp sỏi sắc tố mật hình thành do sự kết tụ của bilirubin trong một số bệnh như thiếu máu hồng cầu liềm, xơ gan…

Túi mật có nhiệm vụ lưu giữ mật - chất lỏng được sản xuất bởi gan gồm có nhiều thành phần như: cholesterol, bilirubin (sắc tố mật) và muối mật… Trong bữa ăn, túi mật co bóp để đưa dịch mật vào ruột non, hỗ trợ tiêu hóa chất béo.

Túi mật dung tích 30 – 60 ml, nằm ở mặt dưới của gan, bên cạnh và nối với đường mật chính. Chiếu lên thành bụng, túi mật nằm ở bên phải, dưới bờ sườn. Vì vậy, khi túi mật bị sưng, thì cơn đau sẽ xuất hiện ở vị trí này.

Mật ở trong túi mật đã cô đặc rất nhiều lần, dịch này sẽ được bơm vào đường mật chính dùng để tiêu hóa thức ăn có nhiều chất béo.

Dịch mật trong túi mật chứa nhiều chất, hòa trộn với nhau theo một tỷ lệ thích hợp để cho mật ở trạng thái lỏng . Ăn thức ăn có nhiều chất béo làm thay đổi tỷ lệ của những chất này là điều kiện tạo nên sỏi.
Sỏi túi mật có nguy hiểm không
Sỏi túi mật có nguy hiểm không.

Nguyên nhân gây sỏi túi mật


- Di truyền: Nếu trong gia đình bạn có người mắc sỏi túi mật, bạn sẽ có nguy cơ mắc bệnh cao hơn.
- Giới tính: Phụ nữ có nguy cơ mắc sỏi túi mật cao hơn nam giới.
- Thừa cân hoặc béo phì
- Giảm vận động của túi mật: do ít vận động, ngồi nhiều; chế độ ăn uống quá kiêng khem hoặc nuôi ăn qua đường tĩnh mạch.
- Chế độ ăn uống quá nhiều cholesterol.

Triệu chứng sỏi túi mật


Bệnh sỏi túi mật có nhiều hiểu hiện triệu chứng tương tự nhau, các triệu chứng phổ biến nhất có thể xảy ra là:

- Đau bụng: Vị trí đau của túi mật ở vùng dưới bờ sườn bên phải hoặc vùng thượng vị. Có thể là những cơn đau dữ dội hoặc đau âm ỉ, đau dai dẳng hoặc thoáng qua, tùy theo thương tổn của túi mật. Đặc điểm đau của túi mật là cơn đau tăng lên sau ăn, khác với đau dạ dày thường là tăng khi đói. Không kể trường hợp đau dữ dội, cơn đau của túi mật nhiều khi khó phân biệt với đau của các bệnh dạ dày - tá tràng, đại tràng.

- Rối loạn tiêu hóa: Cơn đau cấp tính ở túi mật có thể gây buồn nôn và nôn ói. Các trường hợp khác, bệnh nhân có thể cảm giác đầy bụng, chậm tiêu, chán ăn, sợ mỡ. Các triệu chứng này cũng dễ nhầm với bệnh của dạ dày - tá tràng và của đường tiêu hóa.

- Vàng da: Bệnh sỏi túi mật ít khi gây vàng da vì túi mật chỉ là bộ phận phụ bên cạnh đường mật chính. Biểu hiện đầu tiên của vàng da là nước tiểu vàng sậm, kế đến là mắt vàng và sau đó là da vàng. Nếu chỉ thấy da vàng mà nước tiểu không vàng thì không phải là chứng vàng da. Vàng da chỉ xuất hiện khi thương tổn ở túi mật quá nặng nên gây tắc nghẽn đường mật chính, như trong trường hợp sỏi túi mật rơi xuống đường mật chính, viêm túi mật cấp gây phù nề ứ trệ đường mật, viêm túi mật mãn gây dính tắc vùng ngã ba túi mật - đường mật, u túi mật xâm lấn đường mật.

- Sốt: Là biểu hiện khi xảy ra nhiễm trùng ở túi mật, một biến chứng thường gặp của bệnh túi mật, nhất là sỏi

Sỏi túi mật có nguy hiểm không.
Sỏi túi mật có nguy hiểm không.

Sỏi túi mật có nguy hiểm không?


Sỏi túi mật nếu không được điều trị kịp thời sẽ gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm khác. Nếu vị trí sỏi ở cổ túi mật, sẽ cản trở sự lưu thông bình thường của dịch mật, gây tắc nghẽn đường mật, muối mật kích thích gây tổn thương thành túi mật, lúc đó vi khuẩn sẽ xâm nhập vào trong túi mật và phát triển gây ra viêm túi mật cấp.

Rối loạn vận động túi mật

Tình trạng rối loạn vận động của túi mật chính là sự suy giảm chức năng túi mật mà không hề có sự xuất hiện của sỏi. Nguyên nhân có thể là viêm mạn tính, căng thẳng, vấn đề về cơ trơn của túi mật hoặc cơ vòng Oddi quá chặt. Ngoài ra cũng có nhiều nghiên cứu cho thấy suy giảm chức năng tuyến giáp cũng gây nên tình trạng rối loạn vận động mật.

Có hai dạng rối loạn vận động túi mật hay gặp đó là:

- Giảm khả năng co bóp của túi mật: Túi mật bị mất trương lực, tống đẩy mật khó khăn, gây ứ mật và làm túi mật bị giãn ra. Rối loạn này không gây đau đớn nhiều nhưng sẽ làm bệnh nhân thường xuyên bị đầy trướng, khó tiêu.

- Các cơ trơn co lại khiến dịch mật trong túi mật không ra được và không xuống được tá tràng. Túi mật sẽ tăng co bóp làm tăng áp lực trong túi mật gây ra những cơn đau quặn gan.

Viêm túi mật

90% các trường hợp viêm túi mật là do sỏi túi mật gây ra. Viêm túi mật có thể gây nhiều biến chứng nguy hiểm như suy tuần hoàn, chảy máu các tạng, viêm phúc mạc, lỗ rò vào đường tiêu hóa...

Các triệu chứng của viêm túi mật: Đau tức bụng, buồn nôn, ói mửa, ăn không ngon, sốt, ớn lạnh hoặc đầy hơi thường xảy ra sau bữa ăn đặc biệt bữa ăn nhiều dầu mỡ.

Ung thư túi mật

Ung thư túi mật khó chẩn đoán vì nó thường không có dấu hiệu hay triệu chứng cảnh báo trước. Trong thực tế, ung thư túi mật chỉ được phát hiện tình cờ khi cắt túi mật do các nguyên nhân khác như sỏi mật. Còn nếu có triệu chứng tại thời điểm được chẩn đoán, ung thư túi mật đã ở giai đoạn nặng. Lúc này người bệnh có thể sẽ gặp những triệu chứng như: Đau bụng đặc biệt ở phần trên bên phải của bụng, đầy hơi, ngứa ngáy, sốt, chán ăn, giảm cân, buồn nôn, vàng da và lòng trắng của mắt.
Ung thư túi mật không phổ biến, nếu phát hiện sớm, loại bỏ túi mật và các mô bị ảnh hưởng trong ống dẫn mật là điều trị tiêu chuẩn. Nhưng nếu phát hiện ở giai đoạn muộn thì cơ hội sống sót của bệnh nhân là rất thấp.

Polyp túi mật

Polyp túi mật còn gọi là u nhú niêm mạc tuyến mật, là một dạng tổn thương dạng u hoặc giả u phát triển trên bề mặt niêm mạc túi mật. Chúng thường vô hại và hiếm khi gây ung thư túi mật. Hầu hết các polyp là kết quả của sự tích tụ cholesterol. Đây là một bệnh khá phổ biến, có thể xuất hiện ở mọi lứa tuổi và không có sự khác biệt đáng kể về tỷ lệ mắc giữa nam và nữ.

Polyp túi mật thường không có triệu chứng và không cần điều trị. Các polyp này thường được tình cờ phát hiện khi làm siêu âm túi mật. Polyp túi mật thường không gây đau. Do đó, mọi người không nên quá sợ hãi khi phát hiện polyp trong túi mật của mình. Cách tốt nhất là theo dõi siêu âm mỗi sáu tháng. Khi khối polyp đủ lớn, bác sĩ có thể yêu cầu phẫu thuật cắt bỏ, điều này hoàn toàn đơn giản và không nguy hiểm sức khỏe của bạn.

Có nên cắt bỏ túi mật khi bị sỏi túi mật?


Như chúng ta đã biết, gan chúng ta mỗi ngày tạo ra 1 lít mật, mật này cô đặc và dự trữ trong túi mật. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng giúp tiêu hoá các chất béo.
Khi túi mật bị cắt bỏ (thường do sỏi mật), gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.

Sau phẫu thuật, cũng có khoảng 10 – 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật, với các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật hoặc do còn sót sỏi ở trong đường mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Với nguyên nhân cắt túi mật là do bệnh sỏi túi mật, sỏi mật khoảng 50% người bệnh sẽ cần nhập viện lần 2 để điều trị do sỏi phát sinh tại những vị trí khác trong đường ống dẫn mật.

Do đó, sau cắt túi mật, điều cần thiết phải làm là duy trì hoạt động bình thường của hệ thống tiêu hóa bằng cách hạn chế thực phẩm giàu cholesterol (lòng trắng trứng, phủ nội tạng động vật), giảm thức ăn dầu mỡ, chiên xào; thay vào đó bạn nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ. Sau đó khi cơ thể đã thích ứng trở lại, người bệnh có thể tập ăn lại từng ít một và tăng dần lên.

Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi túi mật. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan sỏi và chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả.



Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau cắt túi mật trên đường tiêu hóa.

Trên đây là những kiến thức cơ bản  Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp và chia sẻ để giải đáp cho câu hỏi sỏi túi mật có nguy hiểm không. Nếu bạn quan tâm, hoặc cần được tư vấn về sỏi túi mật và cách điều trị, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí nhé. 

Chủ Nhật, 26 tháng 3, 2017

Cấu tạo và chức năng của túi mật trong quá trình tiêu hóa

Túi mật đóng một vai trò trọng trong việc tiêu hóa thức ăn. Túi mật là nơi dự trữ mật do gan bài tiết ra  và có chức năng co bóp để đẩy dịch mật qua đường mật vào ruột non. Điều này giúp tiêu hóa thức ăn vì túi mật chứa muối mật (và các chất khác) giúp làm phân hủy mỡ và các chất béo. Ống mật kết nối túi mật với ruột non có thể bị tắc nghẽn bởi bùn mật, sỏi mật. Sỏi mật có thể gây tắc nghẽn và gây khó khăn cho mật phải được thải ra khỏi ống mật. Điều này có thể gây ra các triệu chứng như đau, đầy hơi, cảm giác ốm đau và buồn nôn. Qua bài viết dưới đây, Sỏi Mật Trái Sung sẽ tổng hợp những kiến thức quan trọng cần biết về cấu tạo và chức năng của túi mật trong cơ thể.

Cấu tạo và chức năng của túi mật


Túi mật là một túi nhỏ hình quả lê, màu xanh, nằm ở mặt dưới của thùy gan phải, dài khoảng từ 6 - 8cm và rộng nhất là 3cm khi căng đầy. Đây là một bộ phận của đường dẫn mật ngoài gan, gồm có 3 phần: đáy, thân và cổ. Ống dẫn mật từ túi mật tới ống mật chủ dài 3 - 4cm, đoạn đầu rộng 4 - 5mm, đoạn cuối hẹp 2,5mm. Trong lòng ở phần trên của ống túi mật có những van gọi là van Heister làm cho ống túi mật không bị gấp lại và làm cho mật lưu thông dễ dàng.

Trong cơ thể, gan hoạt động sản xuất mật liên tục, mật là một chất dịch màu vàng hơi xanh lục, có vị đắng. Mật đóng một vai trò quan trọng vào quá trình tiêu hoá thức ăn. Muối mật là Natri Glycocholate và Natri Taurocholate có vai trò phân huỷ các chất béo, thúc đẩy cho hoạt động của các men Lipase (Phân huỷ Lipid). Chúng còn giúp cho các chất béo đã được tiêu hoá có thể đi qua được thành ruột.

Cấu tạo và chức năng của túi mật.
Cũng tương tự như vậy, muối mật có tác dụng vận chuyển các Vitamin tan trong dầu như các vitamin A, D, E và K. Muối mật không bị mất đi mà được tái hấp thu sau khi sử dụng. Khoảng 80-90% muối mật sẽ theo máu chuyển lại về gan và kích thích gan sản sinh thêm mật. Mỗi ngày cứ 12 tiếng, gan tiết ra một lượng dịch mật khoảng 450ml, tuy nhiên thể tích tối đa của túi mật chỉ ở mức 30-60ml (95% là nước). Ngoài muối khoáng, muối mật, trong dịch mật còn có cholesterol và sắc tố mật. Khi không diễn ra sự tiêu hóa, dịch mật sẽ quay ngược trở về túi mật qua ống túi mật. Khi được dự trữ trong túi mật, mật sẽ bị mất bớt nước và trở nên cô đặc hơn. Khi chất béo đi vào tá tràng, túi mật bị kích thích, co bóp và tống mật xuống tá tràng.

Cắt bỏ túi mật có nguy hiểm không?


Như chúng ta đã biết, gan chúng ta mỗi ngày tạo ra 1 lít mật, mật này cô đặc và dự trữ trong túi mật. Đến bữa ăn, túi mật co bóp và chuyển dịch mật trong túi mật vào tá tràng giúp tiêu hoá các chất béo.
Khi túi mật bị cắt bỏ (thường do sỏi mật), gan vẫn sản xuất dịch mật đều đặn, chất lượng và số lượng dịch mật không hề thay đổi. Nhưng thay vì đi con đường vòng như trước kia, nay dịch mật đi nhanh hơn và đổ thẳng xuống  tá tràng  ngay cả khi không có thức ăn. Điều này có thể gây ra những rối loạn rối loạn nhất định về tiêu hóa như đầy trướng, chậm tiêu hay chán ăn.

Sau phẫu thuật, cũng có khoảng 10 - 15% người bệnh gặp phải hội chứng sau cắt túi mật, với các triệu chứng tương tự sỏi mật như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, vàng da, vàng mắt, sốt cao…., Nguyên nhân gây nên hội chứng này vẫn chưa được giải thích rõ ràng, nhưng có thể liên quan đến sự thích nghi của cơ thể khi thiếu vắng túi mật hoặc do còn sót sỏi ở trong đường mật. Các triệu chứng này có thể thoáng qua và biến mất sau một vài tuần, nhưng cũng có nhiều trường hợp kéo dài dai dẳng trong nhiều tháng hoặc nhiều năm.

Với nguyên nhân cắt túi mật là do bệnh sỏi túi mật, sỏi mật khoảng 50% người bệnh sẽ cần nhập viện lần 2 để điều trị do sỏi phát sinh tại những vị trí khác trong đường ống dẫn mật.

Do đó, sau cắt túi mật, điều cần thiết phải làm là duy trì hoạt động bình thường của hệ thống tiêu hóa bằng cách hạn chế thực phẩm giàu cholesterol (lòng trắng trứng, phủ nội tạng động vật), giảm thức ăn dầu mỡ, chiên xào; thay vào đó bạn nên ăn nhiều rau xanh, chất xơ. Sau đó khi cơ thể đã thích ứng trở lại, người bệnh có thể tập ăn lại từng ít một và tăng dần lên.

Thấu hiểu được vai trò, chức năng của hệ thống gan mật cũng như những nguyên nhân gây nên sỏi mật, sỏi trong gan. Bằng sự kết hợp của hơn 25 thành phần dược liệu trị sỏi khác nhau như: Trái sung, Kim tiền thảo, Nấm linh chi, Hương phụ, Nhân trần, Kim ngân hoa, Uất kim.,… Sỏi Mật Trái Sung giúp cải thiện chức năng gan mật, điều trị làm tan sỏi và chống viêm túi mật, viêm đường mật hiệu quả.

Sỏi Mật Trái Sung - Điều trị cả 3 lại sỏi: Sỏi mật, sỏi thận, sỏi gan.

Sự kết hợp của các loại thảo dược trên không chỉ tạo ra tác động kép: lợi mật, tăng vận động đường mật, kháng khuẩn và kháng viêm, từ đó giúp điều chỉnh được rối loạn của hệ thống gan mật nên ngăn được nguy cơ tái phát sỏi, mà còn là một giải pháp hữu ích để giúp bạn loại bỏ hoàn toàn các biến chứng sau cắt túi mật trên đường tiêu hóa.

Trên đây là những kiến thức cơ bản về cấu tạo và chức năng của túi mật trong quá trình tiêu hóa mà Sỏi Mật Trái Sung tổng hợp. Hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn tầm quan trọng của túi mật và những nguyên nhân gây sỏi mật, sỏi trong gan. Nếu bạn đang bị sỏi mật, hãy liên hệ ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về bệnh lý cũng như cách điều trị tốt nhất nhé.